Tạp chí Tim mạch học Việt Nam

Số 84+85 , 2019 - 01/10/2018

Bìa số báo
Số đã xuất bản

Số 84+85 , 2019

TIN HOẠT ĐỘNG HỘI

CHUYÊN ĐỀ

5

Tăng huyết áp: Lịch sử và sự phát triển của các biện pháp điều trị

Dịch tễ tăng huyết áp Tăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và nhập viện do bệnh lý tim mạch1. Điều trị tăng huyết áp đã chứng minh giảm được các biến cố như tai biến mạch não, nhồi máu cơ tim và tử vong t...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1120
Nguyễn Lân Việt; Đỗ Doãn Lợi; Nguyễn Thị Bạch Yến; Văn Đức Hạnh
1

Can thiệp Động mạch vành qua da: Bóng, Stent và các loại giá đỡ

Trong bài bình luận này, các thành tựu trong lĩnh vực can thiệp động mạch vành qua da được phác họa trong suốt quá trình phát triển 40 năm qua. Bài viết này đề cập đến những bước phát triển quan trọng, bao gồm những ca t...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1121
Phạm Mạnh Hùng; Nguyễn Ngọc Quang; Nguyễn Quốc Thái; Phạm Nhật Minh
2

Thủ thuật can thiệp phức tạp: Những thách thức của bác sỹ tim mạch can thiệp

Trong những năm gần đây, bệnh nhân có tổn thương nhiều nhánh động mạch vành (ĐMV), với nhiều tổn thương phức tạp có tỷ lệ gặp ngày càng tăng, trong đó nhiều bệnh nhân cao tuổi, có nhiều bệnh lý nặng phối hợp, không thể p...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1122
Phạm Mạnh Hùng; Nguyễn Ngọc Quang; Nguyễn Quốc Thái; Vũ Quang Ngọc
1

Những tiến bộ trong kỹ thuật thay van động mạch chủ qua đường ống thông

Hẹp van động mạch chủ (ĐMC) là bệnh van tim mắc phải phổ biến nhất ở các nước phát triển. Hẹp van ĐMC có triệu chứng có tiên lượng tồi, tỉ lệ tử vong sau 1 năm và 5 năm ở những bệnh nhân chỉ được điều trị nội khoa lần lư...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1123
Phạm Mạnh Hùng; Nguyễn Ngọc Quang; Đinh Huỳnh Linh; Lê Xuân Thận
3

Chiến lược tiếp cận lỗ vào động mạch vành ở bệnh nhân sau thay van động mạch chủ qua đường ống thông sử dụng van tự nở

Bệnh động mạch vành và hẹp van động mạch chủ thường đi song hành do có cùng một cơ chế sinh lý bệnh bởi LDL-c dư thừa trong máu góp phần gây phản ứng viêm trung gian làm thúc đẩy nhanh quá trình xơ vữa động mạch. Đồng th...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1124
Phan Tuấn Đạt; Yeo Khung Keong; Phạm Mạnh Hùng
1

Những tiến bộ và thách thức trong kỹ thuật can thiệp hở van hai lá qua đường ống thông

Hở van hai lá là bệnh lý van tim phổ biến nhất, là nguyên nhân trực tiếp của nhiều trường hợp tử vong do bệnh tim mạch. Tỉ lệ hở van hai lá tăng lên theo tuổi. Khoảng 10% dân số trên 75 tuổi có hở van hai lá từ vừa đến n...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1125
Phạm Mạnh Hùng; Nguyễn Ngọc Quang; Nguyễn Thị Thu Hoài; Đinh Huỳnh Linh; Lê Xuân Thận
3

Yếu tố di truyền trong bệnh lý động mạch vành - vai trò của các nghiên cứu liên quan đến sinh học phân tử

Bệnh tim mạch là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới. Ở Việt Nam, 1/4 số người tử vong mỗi năm do mắc các vấn đề về tim mạch, trong đó bệnh lý động mạch vành (ĐMV) là một trong những nguyên nhân thư...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1126
Trương Thanh Hương; Nguyễn Thị Mai Ngọc; Nguyễn Thị Duyên
1

Lược sử quá trình hình thành phương pháp triệt đốt rối loạn nhịp tim qua đường ống thông

Ở thời kỳ đầu phát triển, thăm dò điện sinh lý học là một thủ thuật xâm lấn được dùng chủ yếu để chẩn đoán xác định và để tìm ra thuốc chống loạn nhịp hiệu quả nhất cho bệnh nhân (1). Báo cáo lâm sàng đầu tiên trên th...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1127
Phạm Quốc Khánh; Phan Đình Phong; Trần Song Giang; Phạm Trần Linh; Lê Võ Kiên
2

Một số tiến bộ mới nhất của thiết bị tạo nhịp tim

Ngày nay, các chương trình máy tính hiện đại cho phép mô phỏng rối loạn dẫn truyền trong thất trái và rối loạn co bóp ở bệnh nhân suy tim. Từ đó, các chương trình này cho phép hiểu rõ mối quan hệ điện – cơ và có thể giúp...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1128
Trần Văn Đồng; Phan Đình Phong; Trần Song Giang; Phạm Trần Linh; Lê Võ Kiên
1

Các xu hướng mới trong chẩn đoán các bệnh tim mạch

Cùng với sự tiến bộ mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, các biện pháp chẩn đoán hình ảnh ứng dụng trong chẩn đoán bệnh tim mạch cũng có nhiều thay đổi mang tính đột phá. Đó là những ứng dụng mới của những phương pháp chẩn đoá...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1129
Đỗ Doãn Lợi; Nguyễn Thị Thu Hoài; Đỗ Thúy Cẩn; Đỗ Kim Bảng
2

Các biện pháp điều trị trong suy tim tiến triển

rong những thập kỷ qua, mặc dù có những tiến bộ lớn về các thuốc điều trị suy tim với chức năng tâm thu thất trái giảm, suy tim vẫn là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tái nhập viện và tử vong ở các bệnh nhân tim mạch. Suy t...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1130
Nguyễn Thị Thu Hoài; Phạm Mạnh Hùng; Tạ Mạnh Cường; Trần Bá Hiếu
1

Những tiến bộ trong điều trị suy tim

Suy tim cấp và suy tim mạn là một trong các nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới và ở Việt Nam. Cho đến nay, đã có nhiều đột phá trong nghiên cứu tìm hiểu cơ chế bệnh sinh của suy tim ở mức phân tử và đã có nhi...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1131
Đỗ Doãn Lợi; Nguyễn Thị Thu Hoài

NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG

1

Điều trị rối loạn lipid máu và tỉ lệ đạt cholesterol mục tiêu trên bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp hoặc bệnh mạch vành ổn định tại Việt Nam - Kết quả từ Nghiên cứu DYSIS II (Dyslipidemia International Study II)

Tổng quan: Bệnh nhân có bệnh mạch vành (BMVÔĐ) đã được chẩn đoán và những bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp (HCMVC) luôn có nguy cơ tái phát các biến cố tim mạch cao. Rối loạn lipid máu là yếu tố nguy cơ (YTNC)...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1133
Nguyễn Lân Việt; Phạm Nguyễn Vinh; Võ Thành Nhân; Đỗ Quang Huân; Phạm Mạnh Hùng; Phan Đình Phong; Đặng Mai Trâm; Baishali Ambegaonka; Carl A Baxte; Philippe Brudi; Martin Horack; Dominik Lautsch; Anselm Gitt
2

Nghiên cứu một số yếu tố thúc đẩy suy tim cấp và biến cố ngắn hạn ở bệnh nhân suy tim mạn tính do bệnh tim thiếu máu cục bộ

Mục tiêu: (1) Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân nhập viện vì đợt cấp suy tim mạn do bệnh tim thiếu máu cục bộ. (2) Nghiên cứu một số yếu tố thúc đẩy đợt cấp và mối liên quan với biến cố ngắn hạn (...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1134
Trịnh Thị Huyền Trang; Phan Đình Phong; Văn Đức Hạnh
1

Can thiệp Tim bẩm sinh tại Viện Tim mạch Việt Nam - Bệnh viện Bạch Mai: kết quả sau 2 năm nhìn lại 2015-2016

Giới thiệu: Số lượng bệnh nhân mắc tim bẩm sinh được can thiệp bằng đường ống thông ngày càng tăng ở Việt Nam. Mục tiêu: Nghiên cứu chúng tôi nhằm báo cáo kết quả, hiệu quả và biến chứng can thiệp bằng ống thô...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1135
Nguyễn Thị Mai Ngọc; Kim Ngọc Thanh; Nguyễn Thị Duyên; Đỗ Thu Trang; Nguyễn Minh Hùng; Trần Bảo Trang; Đỗ Quốc Hiển; Phạm Tuấn Việt; Nguyễn Lân Hiếu; Trương Thanh Hương
1

Ứng dụng thang điểm PRECISE-DAPT trong dự đoán biến cố tim mạch ở bệnh nhân được can thiệp động mạch vành

Mục tiêu: So sánh khả năng dự báo các biến cố tim mạch chính và chảy máu trong 1 năm sau can thiệp mạch vành của các thang điểm PRECISE-DAPT, CRUSADE , DAPT. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu the...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1136
Nguyễn Thị Thanh; Nguyễn Ngọc Quang
1

Mối liên quan giữa sức căng cơ tim với thang điểm Gensini, TIMI ở bệnh nhân hội chứng vành cấp không ST chênh lên

Mục tiêu: Khảo sát mối liên quan giữa sức căng cơ tim, tốc độ căng cơ tim và điểm TIMI và Gensini ở bệnh nhân Hội chứng vành cấp (HCVC) không ST chênh lên. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1137
Trịnh Việt Hà; Nguyễn Thị Thu Hoài; Lê Thị Thảo; Đỗ Doãn Lợi
1

Bước đầu nghiên cứu ứng dụng tính đa hình gen đột biến kháng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu clopidogrel trong điều trị các bệnh nhân sau đặt stent động mạch vành qua da

Cơ sở khoa học: Clopidogrel là thuốc kháng ngưng tập tiểu cầu được sử dụng phổ biến trong liệu pháp chống ngưng tập tiểu cầu kép và được chuyển hóa bởi CYP2C19. Đa hình gen CYP2C19 ảnh hưởng đến chuyển hóa Clopidoge...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1138
Nguyễn Thị Mai Ngọc; Nguyễn Thị Trang; Kim Ngọc Thanh; Nguyễn Tuấn Hải; Lê Thanh Tùng; Nguyễn Đoàn Thủy; Bùi Đình Tùng; Nguyễn Thị Ngọc Hồng; Đỗ Doãn Lợi; Trương Thanh Hương
1

Dấu hiệu ST chênh xuống ở các chuyển đạo trước tim trong dự báo tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim thành dưới cấp

Đặt vấn đề: Một số nghiên cứu trên thế giới cho thấy bệnh nhân nhồi máu cơ tim thành dưới cấp có ST chênh xuống ở các chuyển đạo trước tim so với nhóm bệnh nhân không có dấu hiệu này thường có kèm hẹp động mạch liên...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1139
Vũ Thị Thu; Nguyễn Thị Bạch Yến
1

Khảo sát các chỉ số đồng bộ cơ học thất trái bằng GSPECT MPI trên người Việt Nam không có bệnh tim mạch

Mục tiêu:Xác định giá trị bình thường của các chỉ số đánh giá rối loạn đồng bộ thất trái bằng xạ hình tưới máu cơ tim có gắn cổng điện tim (GSPECT). Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang. Kết quả: 59 đối tư...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1140
Nguyễn Thị Thanh Trung; Lê Ngọc Hà; Phạm Thái Giang; Mai Hồng Sơn; Vũ Thị Phương Lan
1

Nghiên cứu giá trị tiên lượng của chỉ số B-line trên siêu âm phổi ở bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm sau ra viện 3 tháng

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định giá trị tiên lượng biến cố gộp tái nhập viện và tử vong sau ra viện 3 tháng của chỉ số B-Line nhập viện và trước ra viện ở bệnh nhân suy tim. Phương pháp: Nghiên cứu thuần tập trê...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1141
Phan Thị Lan Anh; Khổng Nam Hương; Nguyễn Thị Bạch Yến
1

Kết quả bảo vệ nhánh bên bằng kỹ thuật nong bóng ngoài stent trong can thiệp tổn thương chỗ chia nhánh động mạch vành

Tổng quan: Can thiệp tổn thương chỗ chia nhánh ĐMV có tỉ lệ biến cố tim mạch cao, các nghiên cứu gần đây ủng hộ chiến lược chỉ đặt stent nhánh chính, tuy nhiên mất nhánh bên và nhồi máu cơ tim (NMCT) liên quan đến c...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1142
Phạm Mạnh Hùng; Phạm Nhật Minh; Đỗ Phương Trọng
1

Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc bám sát hướng dẫn điều trị hội chứng vành cấp

Đặt vấn đề: Sử dụng thuốc bám sát hướng dẫn điều trị (HDĐT) giúp giảm tử vong và chi phí. Mục tiêu nghiên cứu:Xác định yếu tố ảnh hưởng sử dụng thuốc bám sát HDĐT hội chứng vành cấp (HCVC). Đối tượng và phương phá...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1143
Nguyễn Thắng; Cao Thị Kim Hoàng; Nguyễn Hương Thảo
1

Đánh giá kết quả ngắn hạn can thiệp nội mạch tầng chậu - đùi ở bệnh nhân bệnh động mạch chi dưới mạn tính do xơ vữa tại Viện Tim mạch từ năm 2016 đến năm 2017

Mục tiêu: Đánh giá kết quả ngắn hạn (3 – 6 tháng) can thiệp nội mạch tầng chậu - đùi ở bệnh nhân bệnh động mạch chi dưới mạn tính do xơ vữa tại Viện Tim mạch từ năm 2016 đến năm 2017. Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởn...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1144
Nguyễn Thị Mai Hương; Đinh Thị Thu Hương; Đinh Huỳnh Linh
1

Đánh giá một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng có liên quan đến tiên lượng ở nhóm bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi nặng

Tăng áp lực động mạch phổi là nhóm bệnh hiếm trong đó cơ chế bệnh sinh và các biện pháp điều trị đã được hiểu biết khá sâu sắc trên thế giới ở các nước phát triển. Các số liệu riêng về đặc điểm TALĐMP ở Việt Nam vẫn chưa...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1146
Nguyễn Thị Minh Lý; Nguyễn Lân Hiếu; Nguyễn Lân Việt

CA LÂM SÀNG

2

Xử trí tắc động mạch phổi tái phát kèm viêm phổi ở bệnh nhân thiếu hụt yếu tố đông máu

Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch bao gồm huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới và tắc động mạch phổi vẫn là bệnh lý ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ và tử vong trên thế giới. Nghiên cứu tại các nước Tây Âu, Bắc Mỹ, Austral...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1147
Văn Đức Hạnh; Lê Thị Xuân
2

Ca lâm sàng gẫy stent tự tiêu Absorb gây giả phình động mạch mũ sau 1 năm can thiệp

Năm 2018 đánh dấu 41 năm phát triển của tim mạch can thiệp. Sau 4 thập kỷ từ khi Gruntzig tiến hành ca can thiệp động mạch vành đầu tiên, các phát minh và nghiên cứu liên tục phát triển nhằm hoàn thiện kỹ thuật với mục t...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1148
Hoàng Việt Anh; Nguyễn Quốc Thái; Nguyễn Quang Tuấn
1

Nhân một trường hợp hen tim rất nặng đã được điều trị thành công

Hen tim là những cơn khó thở kiểu phế quản có tính chất kịch phát do tăng áp lực tuần hoàn phổi gây xung huyết, phù nề, tăng tiết và co thắt phế quản trên bệnh nhân có bệnh tim mạch trước đó [1]. Các dấu hiệu cơ bản để...

DOI: 10.58354/jvc.8485.2018.1149
Nguyễn Đức Hoàng; Ngô Hữu Hóa; Nguyễn Thị An

TÓM TẮT

1

ABSTRACT: Nghiên cứu đặc điểm rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân suy tim mạn tính với chức năng tâm thu thất trái giảm

Mục tiêu: Nghiên cứu đặc điểm rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân suy tim mạn tính với chức năng tâm thu thất trái giảm và tìm hiểu mối liên quan giữa rối loạn nhịp tim với một số thông số lâm sàng và cận lâm sàng. Đối t...

Đào Minh Đức; Đinh Thị Thu Hương; Trần Văn Đồng
2

ABSTRACT: Mối liên quan giữa nồng độ Troponin T với diện tích vùng hoại tử cơ tim trên cộng hưởng từ ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp

Tổng quan: Mức độ hoại tử cơ tim có ý nghĩa tiên lượng biến chứng suy tim về sau ở các bệnh nhân NMCT cấp. Nghiên cứu này nhằm bước đầu đánh giá mối liên quan giữa nồng độ TnT tại các thời điểm khác nhau với diện tích cơ...

Đoàn Tuấn Vũ; Phạm Minh Tuấn
2

ABSTRACT: Đánh giá sống còn ở bệnh nhân suy tim mạn tính giai đoạn cuối và một số yếu tố liên quan tại Viện Tim mạch Việt Nam

Đặt vấn đề: “Suy tim độ cao”, “suy tim giai đoạn cuối”, “suy tim kháng trị” là những thuật ngữ được sử dụng để mô tả nhóm bệnh nhân suy tim mạn tính tồn tại triệu chứng dai dẳng dù đã được điều trị nội khoa tối ưu....

Lê Ngọc Anh; Nguyễn Ngọc Quang
2

ABSTRACT: Khảo sát thang điểm DAPT ở bệnh nhân được đặt stent động mạch vành tại Viện Tim mạch Việt Nam

Mục tiêu: Thang điểm DAPT là một tháng điểm mới được sử dụng với mục đích tìm bệnh nhân nào được hưởng lợi từ việc dùng thuốc kháng ngưng tập tiểu cầu kép kéo dài sau đặt stent ĐMV, với nghiên cứu tiền đề là nghiên cứu D...

Phạm Mạnh Hùng; Phạm Nhật Minh; Nguyễn Bá Ninh
1

ABSTRACT: Nghiên cứu đặc điểm thông liên nhĩ lỗ thứ hai có phình vách liên nhĩ và kết quả sớm can thiệp bít lỗ thông bằng dụng cụ qua da

Phình vách liên nhĩ là bất thường bẩm sinh của vách liên nhĩ, đặc trưng bởi phần vách liên nhĩ mảnh và di động lệch khỏi mặt phẳng vách liên nhĩ, trong khu vực của lỗ bầu dục. Thông liên nhĩ trên diện phình vách liên nhĩ...

Trần Tiến Anh; Nguyễn Lân Hiếu