Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả lập trình các thông số tạo nhịp nhằm tối ưu hóa tạo nhịp thất phải ở bệnh nhân rối loạn chức năng nút xoang được đặt máy tạo nhịp. Đối tượng và phương pháp: Gồm 40 bệnh nhân rối loạn chức năng nút xoang được đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn theo khuyến cáo của ACC/AHA/HRS và ESC, được theo dõi và lập trình máy tạo nhịp tại bệnh viện và sau đặt máy tạo nhịp 3 tháng. Kết quả: Tuổi trung bình là 63,2 ± 13,8. Nam chiếm 60%. Nhịp chậm xoang chiếm 45,0%, ngừng xoang và/hoặc block xoang nhĩ chiếm 32,5% và hội chứng nhịp nhanh – nhịp chậm là 22,5%. Chế độ DDD và DDDR lần lượt chiếm 15,0% và 37,5%. Các thông số lập trình bao gồm: tần số tạo nhịp cơ bản và ban đêm, độ trễ tạo nhịp, chế độ kiểm soát bắt nhịp, và trên máy tạo nhịp hai buồng là thời gian trì hoãn nhĩ thất, chế độ trễ nhĩ thất. Có sự thay đổi đáng kể tỷ lệ tạo nhịp thất, biên độ tạo nhịp thất và thời gian pin dự kiến (p <0,001). Biến chứng đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn là ít gặp; Cơn tần số nhĩ cao được ghi nhận bởi máy tạo nhịp 2 buồng chiếm 23,8%. Kết luận: Lập trình tối ưu hóa tạo nhịp có giá trị trong việc hạn chế tạo nhịp thất phải không cần thiết, qua đó kéo dài thời gian pin dự kiến của máy tạo nhịp cũng như tránh những hậu quả do tạo nhịp thất phải lâu dài gây ra.