Tạp chí Tim mạch học Việt Nam

Chi tiết bài viết

Mô tả chi tiết bài viết

Trang chủ
CA LÂM SÀNG Số phát hành: Số 103E - 2022 ĐIỆN SINH LÝ TIM

Điều trị bằng máy khử rung tim cấy ghép hai buồng ở bệnh nhân hội chứng QT dài kèm bloc nhĩ–thất độ II giả 2:1

Phan Đình Phong: Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Trường Đại học Y Hà Nội; Nguyễn Duy Linh: Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai; Lê Võ Kiên: Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai; Trần Tuấn Việt: Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai; Đặng Việt Phong: Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai;
Xuất bản: tháng 7 25, 2026
Views: 59

Tóm tắt

Bệnh nhân nữ, 10 tuổi nhập viện sau nhiều đợt mất ý thức do nhịp nhanh thất, trên nền hội chứng QT dài bẩm sinh. Điện tâm đồ ghi nhận hai đặc điểm hiếm gặp và điển hình: hiện tượng luân phiên sóng T (T-wave alternans) và bloc nhĩ–thất 2:1 giả.

Sau khi nhập viện, bệnh nhân tiếp tục xuất hiện các cơn mất ý thức. Theo dõi điện tim cho thấy các đợt nhịp nhanh thất và xoắn đỉnh (torsades de pointes). Bệnh nhân được hồi sức tim phổi và đặt máy tạo nhịp tạm thời. Sau đó, bệnh nhân được chỉ định cấy máy khử rung tim hai buồng (dual-chamber ICD).

Phân tích dữ liệu từ máy ICD cho thấy nhịp tự nhiên của bệnh nhân là nhịp xoang với khoảng QT kéo dài tới 680 ms. Khi chu kỳ nhịp xoang kéo dài trên 1.400 ms, có thể xuất hiện bloc nhĩ–thất 2:1 giả. Cuối cùng, máy được lập trình ở chế độ VVI chống nhịp chậm, nhằm giảm tỷ lệ tạo nhịp thất. Việc tối ưu hóa cài đặt này giúp hạn chế tạo nhịp thất không cần thiết, tránh hiện tượng tạo nhịp thất rơi vào sóng T – yếu tố có thể khởi phát nhịp nhanh thất đa hình – đồng thời tối ưu hiệu quả của ICD trong việc giảm nhu cầu tạo nhịp chống nhịp nhanh (ATP) và sốc điện điều trị.

Từ khóa
Hội chứng QT dài Đột tử do tim Luân phiên sóng T Bloc nhĩ–thất 2:1 giả Máy khử rung tim cấy ghép (ICD)

Tài liệu tham khảo

1.
Schwartz PJ. 1970–2020: 50 years of research on the long QT syndrome—from almost zero knowledge to precision medicine. Eur Heart J. 2021 Mar 14;42(11):1063–72.
2.
Schwartz PJ, Ackerman MJ. The long QT syndrome: a transatlantic clinical approach to diagnosis and therapy. Eur Heart J. 2013 Oct 2;34(40):3109–16.
3.
Hobbs JB, Peterson DR, Moss AJ, McNitt S, Zareba W, Goldenberg I, et al. Risk of Aborted Cardiac Arrest or Sudden Cardiac Death During Adolescence in the Long-QT Syndrome. JAMA. 2006 Sep 13;296(10):1249.
4.
Bos JM, Attia ZI, Albert DE, Noseworthy PA, Friedman PA, Ackerman MJ. Use of Artificial Intelligence and Deep Neural Networks in Evaluation of Patients with Electrocardiographically Concealed Long QT Syndrome from the Surface 12-Lead Electrocardiogram. JAMA Cardiol. 2021 May 1;6(5):532.
5.
Zareba W, Moss AJ, le Cessie S, Hall WJ. T wave alternans in idiopathic long QT syndrome. J Am Coll Cardiol. 1994 Jun;23(7):1541–6.
6.
Shimizu W, Antzelevitch C. Cellular and Ionic Basis for T-Wave Alternans Under Long-QT Conditions. Circulation. 1999 Mar 23;99(11):1499–507.
7.
Jayakrishnan MP, Krishnakumar P. Macroscopic T wave alternans in long QT syndrome. Indian J Pediatr. 2006 Jun;73(6):539–40.
8.
Pastore JM, Girouard SD, Laurita KR, Akar FG, Rosenbaum DS. Mechanism Linking T-Wave Alternans to the Genesis of Cardiac Fibrillation. Circulation. 1999 Mar 16;99(10):1385–94.
9.
Abu-Zeitone A, Peterson DR, Polonsky B, McNitt S, Moss AJ. Efficacy of Different Beta-Blockers in the Treatment of Long QT Syndrome. J Am Coll Cardiol. 2014 Sep;64(13):1352–8.
Điều trị bằng máy khử rung tim cấy ghép hai buồng ở bệnh nhân hội chứng QT dài kèm bloc nhĩ–thất độ II giả 2:1

Tệp

Lượt xem bài59
Lượt xem tài liệu0
Lượt tải xuống3
Chuyên mục CA LÂM SÀNG
Số phát hành Số 103E - 2022
Category ĐIỆN SINH LÝ TIM
Trang 64-68
Chủ sở hữu bản quyền 2022 Tạp chí Tim mạch học Việt Nam