Tạp chí Tim mạch học Việt Nam

Chi tiết bài viết

Mô tả chi tiết bài viết

Trang chủ
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG Số phát hành: Số 121 - 2026 NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VỀ TIM MẠCH

Mô hình dự đoán phì đại thất trái ở bệnh nhân Việt Nam: Cách tiếp cận lâm sàng - điện tâm đồ

Nguyễn Thị Bạch Yến: Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội; Trần Đức Minh: Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội; Nguyễn Quốc Khánh: Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội; Nguyễn Thị Oanh: Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội; Nguyễn Hoài Vũ: Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội; Tô Đức Minh: Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội;
Xuất bản: tháng 5 30, 2026
Views: 85

Tóm tắt

Mục tiêu: Phì đại thất trái (PĐTT) là một dấu hiệu quan trọng dự báo biến cố và tử vong do tim mạch. Mặc dù siêu âm tim là tiêu chuẩn chẩn đoán tốt nhưng còn hạn chế về khả năng tiếp cận ở nhiều nơi tại châu Á, bao gồm cả Việt Nam, đòi hỏi các công cụ sàng lọc đơn giản và dễ sử dụng. Các tiêu chí điện tâm đồ (ĐTĐ) kinh điển đã cho thấy độ chính xác chẩn đoán khiêm tốn ở các quần thể châu Á. Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá hiệu quả chẩn đoán của ba tiêu chí ECG đã được thiết lập và phát triển một mô hình lâm sàng - điện tâm đồ thực tiễn để dự đoán PĐTT ở bệnh nhân Việt Nam.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu hồi cứu cắt ngang trên 1.026 người trưởng thành đã được thực hiện cả siêu âm tim qua thành ngực và điện tâm đồ 12 chuyển đạo trong cùng một lần khám tại bệnh viện Tâm Anh từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2023. PĐTT được xác định trên siêu âm tim khi chỉ số khối lượng thất trái ≥116 g/m² ở nam giới hoặc ≥96 g/m² ở nữ giới. Tiêu chí PĐTT trên ĐTĐ theo tiêu chí Sokolow–Lyon, Cornell và Peguero–Lo Presti. Độ chính xác chẩn đoán được đánh giá bằng độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự đoán và diện tích dưới đường cong (AUC). Hồi quy logistic đa biến được sử dụng để xác định các yếu tố dự báo độc lập và phát triển mô hình dự đoán PĐTT kết hợp lâm sàng và ĐTĐ.  

Kết quả: các tiêu chí ĐTĐ cổ điển cho thấy hiệu quả chẩn đoán hạn chế, với giá trị AUC lần lượt là 0,561 (Sokolow–Lyon), 0,587 (Cornell) và 0,609 (Peguero–Lo Presti). Phân tích đa biến đã xác định được năm yếu tố dự báo độc lập của PĐTT: tuổi ≥ 65, giới tính nữ, tăng huyết áp, suy tim và chỉ số Sokolow–Lyon dương tính. Mô hình chấm điểm năm yếu tố thu được đạt AUC là 0,805, với độ nhạy 79,4% và độ đặc hiệu 67,4% ở ngưỡng cắt tối ưu.

Kết luận: Trong dân số Việt Nam, chỉ riêng tiêu chí điện thế ĐTĐ cho thấy độ chính xác chẩn đoán PĐTT ở mức khiêm tốn. Việc kết hợp các đặc điểm lâm sàng với tiêu chí Sokolow–Lyon trên ĐTĐ đã cải thiện đáng kể hiệu quả dự đoán. Mô hình đề xuất cung cấp một công cụ đơn giản, khả thi và phù hợp với nguồn lực để sàng lọc PĐTT ở những nơi hạn chế tiếp cận với siêu âm tim.

Từ khóa
phì đại thất trái điện tâm đồ Sokolow-Lyon Peguero-Lo Presti Cornell

Tài liệu tham khảo

1.
Nadruz W. Myocardial remodeling in hypertension. J Hum Hypertens. 2015;29(1):1-6. doi:10.1038/jhh.2014.36.
2.
Kuroda K. Hypertensive cardiomyopathy: a clinical approach and literature review. World J Hypertens. 2015;5(2):41-52. doi:10.5494/wjh.v5.i2.41.
3.
Seko Y, Kato T, Yamaji Y, et al. Discrepancy between left ventricular hypertrophy by echocardiography and electrocardiographic hypertrophy: clinical characteristics and outcomes. Open Heart. 2021;8(2):e001765. doi:10.1136/openhrt-2021-001765.
4.
Hancock EW, Deal BJ, Mirvis DM, Okin P, Kligfield P, Gettes LS. AHA/ACCF/HRS recommendations for the standardization and interpretation of the electrocardiogram: part V: electrocardiogram changes associated with cardiac chamber hypertrophy. J Am Coll Cardiol. 2009;53(11):992-1002. doi:10.1016/j.jacc.2008.12.015.
5.
Lang RM, Bierig M, Devereux RB, et al. Recommendations for chamber quantification: a report from the American Society of Echocardiography's Guidelines and Standards Committee and the Chamber Quantification Writing Group, developed in conjunction with the European Association of Echocardiography, a branch of the European Society of Cardiology. J Am Soc Echocardiogr. 2005;18(12):1440-1463. doi:10.1016/j.echo.2005.10.005.
6.
Aquaro GD, Corsi E, Todiere G, et al. Magnetic resonance for differential diagnosis of left ventricular hypertrophy: diagnostic and prognostic implications. J Clin Med. 2022;11(3):651. doi:10.3390/jcm11030651.
7.
Peguero JG, Lo Presti S, Perez J, Issa O, Brenes JC, Tolentino A. Electrocardiographic criteria for the diagnosis of left ventricular hypertrophy. J Am Coll Cardiol. 2017;69(13):1694-1703. doi:10.1016/j.jacc.2017.01.037.
8.
Grossman W, Paulus WJ. Myocardial stress and hypertrophy: a complex interface between biophysics and cardiac remodeling. J Clin Invest. 2013;123(9):3701-3703. doi:10.1172/JCI69830.
9.
Naderi H, Ramírez J, Van Duijvenboden S, et al. Predicting left ventricular hypertrophy from the 12-lead electrocardiogram in the UK Biobank imaging study using machine learning. Eur Heart J Digit Health. 2023;4(4):316-324. doi:10.1093/ehjdh/ztad037.
10.
Ye C, Wang T, Gong J, et al. Development of a nomogram for screening the risk of left ventricular hypertrophy in Chinese hypertensive patients. J Clin Hypertens (Greenwich). 2021;23(6):1176-1185. doi:10.1111/jch.14240.
11.
Ta HH, Pham NH, Phan DP. Comparison of Cornell and Sokolow-Lyon electrocardiographic indices in the diagnosis of left ventricular hypertrophy in patients with essential hypertension. Vietnam Med J. 2021;508(1). doi:10.51298/vmj.v508i1.1539.
12.
Nguyen TH, Do DT, Dao HQ, Pham TL. Role of the Peguero-Lo Presti index in the diagnosis of left ventricular hypertrophy in patients with aortic valve disease. Vietnam Med J. 2022;519(1). doi:10.51298/vmj.v519i1.3541.
13.
Luangphiphat W, Phaisitkriengkrai A, Methavigul R, Methavigul K. Peguero-Lo Presti criteria modified by body surface area for the electrocardiographic diagnosis of left ventricular hypertrophy in Thai patients. Asian Biomed (Res Rev News). 2021;15(2):101-107. doi:10.2478/abm-2021-0012.
14.
Yu Z, Song J, Cheng L, et al. Peguero-Lo Presti criteria for the diagnosis of left ventricular hypertrophy: a systematic review and meta-analysis. PLoS One. 2021;16(1):e0246305. doi:10.1371/journal.pone.0246305.
15.
Jamiolkowski J, Chlabicz M, Paniczko M, et al. Clinical variables improve efficacy of ECG scores to diagnose left ventricular hypertrophy in the general population. Eur Heart J. 2020;41(Suppl 2):ehaa946.2918. doi:10.1093/ehjci/ehaa946.2918.
16.
Wu Z, Shi M, Wang L, Yao Y. Identification of major risk factors and nonlinear effects associated with the development of left ventricular hypertrophy in chronic kidney disease by constructing and validating nomograms. Front Med (Lausanne). 2022;9:914800. doi:10.3389/fmed.2022.914800.
Mô hình dự đoán phì đại thất trái ở bệnh nhân Việt Nam: Cách tiếp cận lâm sàng - điện tâm đồ

Tệp

Lượt xem bài85
Lượt xem tài liệu7
Lượt tải xuống2
Chuyên mục NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Số phát hành Số 121 - 2026
Category NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VỀ TIM MẠCH
Trang 42-50
Chủ sở hữu bản quyền 2026 Tạp chí Tim mạch học Việt Nam