Tạp chí Tim mạch học Việt Nam

Chi tiết bài viết

Mô tả chi tiết bài viết

Trang chủ
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG Số phát hành: Số 120 - 2026 BỆNH RỐI LOẠN NHỊP TIM

Ngoại tâm thu thất, Tim nhanh thất, Cộng hưởng từ tim, Bệnh tim cấu trúc, Rối loạn nhịp thất

Văn Nam Thắng: Bệnh viện Đa khoa Nghệ An; Nguyễn Hữu Long: Bệnh viện Đa khoa Nghệ An; Nguyễn Bá Hiếu: Trường Đại học Y Hà Nội; Nguyễn Khôi Việt: Bệnh viện Bạch Mai; PGS.TS. Phan Đình Phong: Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Trường Đại học Y Hà Nội;
Xuất bản: tháng 5 7, 2026
Views: 80

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Ngoại tâm thu thất (NTTT) và/hoặc tim nhanh thất (TNT) là những rối loạn nhịp thường gặp trong thực hành lâm sàng. Tuy nhiên, một tỷ lệ không nhỏ bệnh nhân không xác định được nguyên nhân gây bệnh sau khi đã thực hiện các thăm dò thường quy. Cộng hưởng từ (CHT) tim có khả năng phát hiện các bất thường cấu trúc và chức năng tim mà các phương pháp khác có thể bỏ sót dẫn tới những thay đổi trong chẩn đoán và chiến lược điều trị người bệnh.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả trên 24 bệnh nhân được chẩn đoán NTTT với gánh nặng >10% và/hoặc có cơn TNT bền bỉ, và không có bằng chứng của bệnh tim cấu trúc qua các thăm dò thường quy bao gồm siêu âm tim. Các bệnh nhân được chụp CHT tim, những phát hiện trên CHT sẽ cập nhật chẩn đoán và thay đổi chiến lược điều trị trên một số người bệnh được nghiên cứu.

Kết quả: Tuổi trung bình là 36.8 ± 16.3 tuổi, 62.5% là nam giới. Tất cả bệnh nhân (100%) đều có triệu chứng đánh trống ngực. 16 bệnh nhân (66.7%) có NTTT kèm theo cơn TNT. Gánh nặng NTTT trung bình 18.3 ± 10.3%. CHT tim đã phát hiện bất thường ở 9/24 bệnh nhân (37.5%). Các bất thường bao gồm: bệnh cơ tim thất phải gây loạn nhịp (ARVC) ở 2 bệnh nhân, bệnh cơ tim không kết bè (LVNC) ở 1 bệnh nhân, túi phình mỏm thất phải ở 1 bệnh nhân, tổn thương ngấm thuốc muộn (LGE) nghi ngờ di chứng viêm cơ tim cũ ở 2 bệnh nhân, giãn buồng tim phải ở 2 bệnh nhân, và giảm chức năng tâm thu cả hai thất ở 1 bệnh nhân. Tuổi cao hơn và sự hiện diện của triệu chứng đau ngực có liên quan có ý nghĩa thống kê với việc phát hiện bất thường trên CHT tim (p < 0.05). Các phát hiện trên CHT tim đã dẫn đến thay đổi trong chẩn đoán và chiến lược điều trị ở cả 9 bệnh nhân này, bao gồm các chỉ định cấy máy khử rung tim tự động (ICD), thực hiện triệt đốt rối loạn nhịp bằng sóng cao tần (RF) và điều chỉnh phác đồ điều trị nội khoa.

Kết luận: CHT tim đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện các bất thường tim mạch tiềm ẩn ở những bệnh nhân có NTTT/TNT mà trước đó được coi là vô căn sau khi thực hiện các thăm dò thường quy, giúp thay đổi chẩn đoán và tối ưu hóa chiến lược điều trị cho người bệnh.

Từ khóa
Ngoại tâm thu thất Tim nhanh thất Cộng hưởng từ tim Bệnh tim cấu trúc Rối loạn nhịp thất

Tài liệu tham khảo

1.
Al-Khatib SM, Stevenson WG, Ackerman MJ, et al. 2017 AHA/ACC/HRS guideline for management of patients with ventricular arrhythmias and the prevention of sudden cardiac death: A report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Clinical Practice Guidelines and the Heart Rhythm Society. J Am Coll Cardiol. 2018;72(14):e91-e220. doi:10.1016/j.jacc.2017.10.054
2.
Pedersen CT, Kay GN, Kalman J, et al. EHRA/HRS/APHRS expert consensus on ventricular arrhythmias. Heart Rhythm. 2014;11(10):e166-e196. doi:10.1016/j.hrthm.2014.07.017
3.
Nair M. Cardiac magnetic resonance imaging in idiopathic ventricular arrhythmia: Impact on clinical management. Curr Cardiol Rev. 2019;6:265-273.
4.
Banerji D, Mendoza D, Ghoshhajra BB, Hedgire SS. The role of contrast-enhanced cardiac magnetic resonance in the assessment of patients with malignant ventricular arrhythmias. Magn Reson Imaging Clin N Am. 2019;27(3):475-490. doi:10.1016/j.mric.2019.04.011
5.
Ghannam M, Siontis KC, Kim MH, et al. Risk stratification in patients with frequent premature ventricular complexes in the absence of known heart disease. Heart Rhythm. 2020;17(3):423-430. doi:10.1016/j.hrthm.2019.09.027
6.
Andreini D, Dello Russo A, Pontone G, et al. CMR for identifying the substrate of ventricular arrhythmia in patients with normal echocardiography. JACC Cardiovasc Imaging. 2020;13(2 Pt 1):410-421. doi:10.1016/j.jcmg.2019.04.023
7.
White JA, Fine NM, Gula LJ, et al. Utility of cardiovascular magnetic resonance in identifying substrate for malignant ventricular arrhythmias. Circ Cardiovasc Imaging. 2012;5(1):12-20. doi:10.1161/CIRCIMAGING.111.966085
8.
Muser D, Santangeli P, Castro SA, et al. Risk stratification of patients with apparently idiopathic premature ventricular contractions: A multicenter international CMR registry. JACC Clin Electrophysiol. 2020;6(6):722-735. doi:10.1016/j.jacep.2019.10.015
9.
Hosseini F, Thibert MJ, Gulsin GS, et al. Cardiac magnetic resonance in the evaluation of patients with frequent premature ventricular complexes. JACC Clin Electrophysiol. 2022;8(9):1122-1132. doi:10.1016/j.jacep.2022.06.021
10.
Nucifora G, Muser D, Masci PG, et al. Prevalence and prognostic value of concealed structural abnormalities in patients with apparently idiopathic ventricular arrhythmias of left versus right ventricular origin: A magnetic resonance imaging study. Circ Arrhythm Electrophysiol. 2014;7(3):456-462. doi:10.1161/CIRCEP.113.000942
11.
Papanastasiou CA, Bazmpani MA, Kampaktsis PN, et al. Cardiac magnetic resonance for ventricular arrhythmias: A systematic review and meta-analysis. Heart. 2024;110(18):1113-1123. doi:10.1136/heartjnl-2023-323456
Ngoại tâm thu thất, Tim nhanh thất, Cộng hưởng từ tim, Bệnh tim cấu trúc, Rối loạn nhịp thất

Tệp

Lượt xem bài80
Lượt xem tài liệu11
Lượt tải xuống0
Chuyên mục NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Số phát hành Số 120 - 2026
Category BỆNH RỐI LOẠN NHỊP TIM
Trang 109-120
Chủ sở hữu bản quyền 2026 Tạp chí Tim mạch học Việt Nam