Tạp chí Tim mạch học Việt Nam

Số 94+95 , 2021 - 01/3/2021

Bìa số báo
Số đã xuất bản

Số 94+95 , 2021

TIN HOẠT ĐỘNG HỘI

NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG

3

Giá trị của phương pháp kích thích thất cạnh His trong chẩn đoán cơ chế dẫn truyền ngược thất - nhĩ

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả của phương pháp kích thích thất cạnh His trong chẩn đoán cơ chế dẫn truyền ngược thất – nhĩ ở những bệnh nhân có cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất (CNNKPTT) được thăm dò điện...

DOI: 10.58354/jvc.94.95.2021.152
Hoàng Trung Kiên; Nguyễn Văn Ngọc; Nguyễn Trung Hiếu; Nguyễn Thị Minh Huệ; Phạm Thanh Tùng; Nguyễn Tuấn Anh; Trần Tuấn Việt; Lê Võ Kiên; Phan Đình Phong
2

Tình trạng thiếu sắt huyết thanh ở bệnh nhân suy tim mạn tính có phân suất tống máu giảm

Tổng quan: Thiếu sắt là yếu tố độc lập làm nặng lên tình trạng suy tim, giảm chất lượng cuộc sống, tăng tỷ lệ tử vong trong suy tim mạn tính nói chung và trong suy tim mạn tính có phân suất tống máu giảm nói riêng. Mục...

DOI: 10.58354/jvc.94.95.2021.153
Đàm Hải Sơn; Trần Bá Hiếu; Phạm Minh Tuấn; Ngô Thị Hường
2

Khảo sát biến thiên khoảng QT ở bệnh nhân được điều trị kháng sinh quinolon tại Bệnh viện Bạch Mai

Tổng quan: Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ là một tác dụng không mong muốn của kháng sinh nhóm quinolon, có thể gây nên những rối loạn nhịp tim nguy hiểm như xoắn đỉnh.   Mục tiêu: (1) Đánh giá sự tha...

DOI: 10.58354/jvc.94.95.2021.154
Trần Quốc Quý; Lê Võ Kiên; Phan Đình Phong; Trần Thanh Tùng
2

Đa hình gen COX-1 kháng Aspirin trên bệnh nhân có bệnh động mạch vành

Tổng quan: Bệnh động mạch vành là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Kháng aspirin đã được báo cáo trong bệnh lý động mạch vành do ảnh hưởng bởi các đa hình gen Cyclooxygenase-1 (COX-1). Mục tiêu: Xác...

DOI: 10.58354/jvc.94.95.2021.155
Mạc Thanh Tùng; Nguyễn Thị Mai Ngọc; Đỗ Doãn Lợi; Kim Ngọc Thanh; Lê Thanh Tùng; Trương Thanh Hương
1

Đặc điểm và giá trị tiên lượng của dấu hiệu ST chênh xuống ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim không ST chênh lên

Đặt vấn đề: Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và đánh giá bệnh nhân NMCT, điện tâm đồ (ĐTĐ) vẫn là thăm dò cơ bản có giá trị trong chẩn đoán và tiên lượng bệnh nhân NMCT. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm và t...

DOI: 10.58354/jvc.94.95.2021.156
Nguyễn Thị Hậu; Nguyễn Thị Bạch Yến
2

Khảo sát hình thái các tổn thương tim bằng siêu âm 3D qua thực quản ở bệnh nhân viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

Đặt vấn đề: Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn (VNTMNK) là tình trạng bệnh lý do viêm nhiễm với thương tổn chủ yếu ở lớp nội mạc của tim, tổn thương tại tim gây ra đa dạng. Siêu âm tim là một tiêu chuẩn chính và phương ti...

DOI: 10.58354/jvc.94.95.2021.157
Phạm Thị Nụ; Nguyễn Thị Thu Hoài; Dương Đức Hùng; Phạm Mạnh Hùng
1

Đánh giá kết quả dài hạn phẫu thuật sửa van ba lá trong phẫu thuật bệnh van tim

Tổng quan: Phẫu thuật sửa van ba lá được khuyến cáo thực hiện cùng thời điểm phẫu thuật bệnh van tim bên trái khi có hở van ba lá cơ năng nặng, hoặc hở cơ năng nhẹ/vừa nhưng có giãn vòng van hoặc suy thất phải. Mục...

DOI: 10.58354/jvc.94.95.2021.158
Vũ Mạnh Cường; Phạm Thái Sơn; Vũ Anh Dũng
1

Kết quả phẫu thuật bắc cầu động mạch đùi - đùi trong điều trị thiếu máu mạn tính chi dưới tại Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2018 - 2020

Mục đích: Nhận xét kết quả sớm phẫu thuật bắc cầu động mạch đùi - đùi điều trị bệnh thiếu máu mạn tính chi dưới. Đối tượng: Bệnh nhân thiếu máu mạn tính chi dưới điều trị bằng phương pháp phẫu thuật bắc cầu độ...

DOI: 10.58354/jvc.94.95.2021.159
Nguyễn Đức Thuyết; Vũ Ngọc Tú; Ngô Gia Khánh; Dương Đức Hùng
2

Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tổn thương động mạch chủ trong lập kế hoạch và lựa chọn kích thước dụng cụ điều trị tách thành động mạch chủ Stanford B cấp

Mục tiêu: Nghiên cứu cấu trúc tổn thương trong tách thành động mạch chủ (ĐMC) Stanford B cấp trên phim chụp cắt lớp vi tính trong lập kế hoạch và lựa chọn kích thước dụng cụ can thiệp nội mạch. Đối tượng và phương...

DOI: 10.58354/jvc.94.95.2021.160
Lê Xuân Thận; Phạm Mạnh Hùng; Nguyễn Ngọc Quang; Phạm Minh Tuấn
6

Tìm hiểu một số yếu tố tiên lượng ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có sốc tim được can thiệp động mạch vành qua da thì đầu

Tổng quan: Biến chứng sốc tim là nguyên nhân tử vong hàng đầu trong nhồi máu cơ tim cấp. Việc xác định các yếu tố giúp tiên lượng bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp sốc tim là rất quan trọng. Mục tiêu: (1) Mô tả đư...

DOI: 10.58354/jvc.94.95.2021.161
Trần Việt Dũng; Phạm Nhật Minh; Phạm Mạnh Hùng
2

Giá trị điện tâm đồ bề mặt trong chẩn đoán định khu rối loạn nhịp thất khởi phát từ tam giác gian lá giữa xoang Valsava lá vành trái và vành phải

Tổng quan: Rối loạn nhịp thất khởi phát từ xoang Valsava thường biểu hiện nhiều điểm chung trên điện tâm đồ bề mặt. Đánh giá và sử dụng điện tâm đồ bề mặt để định khu của các rối loạn nhịp thất khởi phát từ tam giác...

DOI: 10.58354/jvc.94.95.2021.163
Phan Đình Phong; Lê Quang Dương; Đinh Anh Tuấn; Hoàng Như Quỳnh; Trần Tuấn Việt; Lê Võ Kiên
1

Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ do máy tạo nhịp có liên quan đến bệnh cơ tim do tạo nhịp tim

Tổng quan: Trong nghiên cứu này, định nghĩa bệnh cơ tim do tạo nhịp tim (BCTDTN) là sự giảm sút LVEF trên 10% dẫn đến LVEF sau cấy máy dưới 50%. Mục tiêu: Khảo sát tỷ lệ BCTDTN ở bệnh nhân được cấy máy tạo nhị...

DOI: 10.58354/jvc.94.95.2021.164
Nguyễn Hữu Tuyển; rần Song Giang
1

Bệnh cơ tim thất phải gây loạn nhịp: Phát hiện đột biến mới bằng kỹ thuật giải trình tự toàn bộ vùng mã hoá

ơ sở nghiên cứu: Bệnh cơ tim thất phải gây loạn nhịp (arrhythmogenic right ventricular cardiomyopathy, ARVC) là một bệnh cơ tim di truyền với đặc điểm thường thấy như tổn thương ở thất phải, rối loạn nhịp thất và gâ...

DOI: 10.58354/jvc.94.95.2021.165
Nguyễn Minh Hiệp; Lê Minh Trọng; Nguyễn Văn Phúc; Phan Sỹ Đức; Lê Thị Thu Thủy; Phạm Hồ Thuật Khoa; Vũ Bảo Quốc -; Nguyễn Trường An; Bùi Chí Bảo; Nguyễn Thị Huỳnh Nga
3

Tính an toàn của chiến lược xuất viện cùng ngày sau can thiệp động mạch vành qua da theo chương trình ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành ổn định: Kết quả từ phân tích gộp

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm đánh giá tính an toàn của chiến lược xuất viện cùng ngày (SDD) so với theo dõi qua đêm (ON), sau can thiệp động mạch vành qua da (PCI) theo chương trình ở bệnh nhân có bệnh mạch vành ổn địn...

DOI: 10.58354/jvc.94.95.2021.166
Nguyễn Việt Dũng; Nguyễn Thị Thu Hường; Phạm Minh Tuấn; Nguyễn Ngọc Quang
1

Một số yếu tố liên quan đến huyết khối động mạch phổi trên bệnh nhân tim bẩm sinh có tăng áp lực động mạch phổi nặng

Mục tiêu nghiên cứu: Trong thực hành lâm sàng chúng tôi nhận thấy một số bệnh nhân tim bẩm sinh có tăng áp lực động mạch phổi nặng xuất hiện huyết khối động mạch phổi, tuy nhiên các nghiên cứu về vấn đề này còn chưa...

DOI: 10.58354/jvc.94.95.2021.167
Phan Nhật Minh; Kim Ngọc Thanh; Nguyễn Thị Mai Ngọc; Trương Thanh Hương -
2

Đánh giá kết quả điều trị suy tĩnh mạch hiển nhỏ bằng sóng có năng lượng tần số radio (RF) tại Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai

Tổng quan: Can thiệp nội nhiệt là một phương pháp điều trị ít xâm lấn, có nhiều ưu thế hơn so với phẫu thuật trên bệnh nhân suy mạn tính tĩnh mạch hiển nhỏ. Mục tiêu: (1) Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng và siêu âm...

DOI: 10.58354/jvc.94.95.2021.168
Nguyễn Thị Vân Anh; Nguyễn Tuấn Hải; Phạm Thị Hồng Thi; Đinh Thị Thu Hương
3

Thay đổi sớm mức độ hở van ba lá và chức năng thất phải sau phẫu thuật van hai lá có sửa van ba lá

Mục tiêu: Đánh giá mức độ hở van ba lá và suy chức năng tâm thu thất phải bằng siêu âm tim ở bệnh nhân sau phẫu thuật van hai lá có tạo hình van ba lá, đồng thời tìm hiểu các yếu tố liên quan đến kết quả này. Đối t...

DOI: 10.58354/jvc.94.95.2021.169
Trần Hải Yến; Nguyễn Thị Mai Chi; Nguyễn Ngọc Quang; Dương Đức Hùng
2

Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim cấp được sử dụng liệu pháp tế bào gốc tuỷ xương tự thân

Tổng quan: Bệnh mạch vành đang là nguyên nhân gây tử vong và tàn phế hàng đầu trên toàn thế giới. Liệu pháp điều trị tế bào gốc là biện pháp điều trị đầy hứa hẹn do giải quyết được vấn đề mấu chốt trong thay thế và...

DOI: 10.58354/jvc.94.95.2021.170
Phan Tuấn Đạt; Phạm Mạnh Hùng; Nguyễn Lân Việt
2

Sự thay đổi sức căng cơ tim sau can thiệp động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng vành cấp không ST chênh lên

Mục tiêu: Đánh giá sự thay đổi sức căng cơ tim bằng siêu âm tim đánh dấu mô (Speckle tracking) sau can thiệp động mạch vành ở bệnh nhân Hội chứng vành cấp (HCVC) không ST chênh lên. Đối tượng và phương pháp nghiên...

DOI: 10.58354/jvc.94.95.2021.171
Trịnh Việt Hà; Nguyễn Thị Thu Hoài; Đỗ Doãn Lợi
2

Giá trị tiên lượng của sức căng cơ tim ở bệnh nhân hội chứng vành cấp không ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da

Mục tiêu: Đánh giá giá trị của sức căng cơ tim bằng siêu âm tim đánh dấu mô 2D (Speckle tracking) trong dự đoán một số biến cố tim mạch chính (MACE) trong vòng 6 tháng ở bệnh nhân Hội chứng vành cấp (HCVC) không ST...

DOI: 10.58354/jvc.94.95.2021.172
Trịnh Việt Hà; Nguyễn Thị Thu Hoài; Lê Thị Ngà; Đỗ Doãn Lợi

CA LÂM SÀNG

2

Siêu âm doppler tim thai phát hiện block nhĩ thất thai nhi bẩm sinh: Từ một case lâm sàng thai phụ bị Lubus ban đỏ hệ thống

Tổng quan: Block nhĩ thất bẩm sinh đơn độc được định nghĩa khi có rối loạn dẫn truyền dạng block nhĩ thất hoàn toàn trên một quả tim bình thường về mặt cấu trúc. 90% trường hợp BAV3 với một trái tim bình thường về c...

DOI: 10.58354/jvc.94.95.2021.173
Cao Mạnh Hưng; Nguyễn Thị Duyên; Phạm Bá Nha; Trương Thanh Hương

BÀI TỔNG QUAN

3

Nhịp nhanh xoang không thích hợp

Nhịp nhanh xoang không thích hợp (NNXKTH) là hội chứng lâm sàng đặc trưng bởi tình trạng nhịp nhanh xoang không giải thích được bởi nhu cầu sinh lý, xuất hiện khi nghỉ, khi gắng sức nhẹ hoặc trong giai đoạn hồi phục sau...

DOI: 10.58354/jvc.94.95.2021.151
Nguyễn Duy Thắng; Nguyễn Lân Hiếu; Phan Đình Phong -