Tạp chí Tim mạch học Việt Nam

Chi tiết bài viết

Mô tả chi tiết bài viết

Trang chủ
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG Số phát hành: Số 115

Mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc tại xã Lộc An và Lộc Điện, thành phố Huế

Hoàng Anh Tiến: Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế; Huỳnh Văn Minh: Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế; Hoàng Thị Bạch Yến: Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế; Huỳnh Tấn Hùng: Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế;
Xuất bản: tháng 6 30, 2025
Views: 68

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định mô hình bệnh tật của người dân tại hai xã Lộc An và Lộc Điền, thành phố Huế. Xác định tình hình sử dụng thuốc của người dân tại hai xã Lộc An và Lộc Điền, thành phố Huế.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 340 đối tượng đến khám ngoại trú tại tại trạm y tế xã Lộc An và Lộc Điền, thành phố Huế từ ngày 26/07/2024- 27/07/2024.

Kết quả: Tăng huyết áp là bệnh phổ biến nhất ở cả 2 xã, với lần lượt 59,9% ở xã Lộc Điền và 43,6% ở xã Lộc An. Về tình hình sử dụng thuốc, nhóm thuốc tim mạch, chuyển hóa là nhóm thuốc được sử dụng phổ biến nhất với 24040 số lượt sử dụng, trong đó thuốc ức chế men chuyển (43,68%) và thuốc chẹn kênh canxi (12,9%) là 2 nhóm thuốc chiếm tỷ lệ cao. Nhóm thuốc đái tháo đường: Thuốc hạ glucose máu nhóm DPP4 (55,74%) chiếm ưu thế, phản ánh xu hướng sử dụng thuốc mới trong điều trị đái tháo đường. Nhóm kháng sinh: Amoxicillin chiếm 50%, cho thấy ưu tiên điều trị nhiễm khuẩn thông thường. Nhóm thuốc giảm đau, chống viêm: Acetaminophen (20,41%) và sulpirit (30,61%) được sử dụng phổ biến, phù hợp với tỷ lệ bệnh cơ xương khớp và các vấn đề thần kinh.

Kết luận: Kết quả nghiên cứu phản ánh xu hướng chung về gánh nặng bệnh tim mạch và tình hình sử dụng thuốc tại Xã Lộc An và Lộc Điền đồng thời cho thấy sự khác biệt địa phương cần được quan tâm và có kế hoạch can thiệp trong tương lai.

Từ khóa
Mô hình bệnh tật cộng đồng tăng huyết áp sử dụng thuốc ngoại trú thuốc tim mạch chuyển hóa trạm y tế xã

Tài liệu tham khảo

1.
Bonita R BR, Kjellström T. Basic Epidemiology. World Health Organization. 2006:17, 25,33.
2.
GBD 2017 Italy Collaborators. Italy's health performance, 1990-2017: findings from the Global Burden of Disease Study 2017. Lancet Public Health. 2019;4(12):e645-e657. doi:10.1016/S2468-2667(19)30189-6
3.
Tran QT, Tran NA, Dang TH. The disease pattern of inpatients at the districtmedical center from 2018 to 2020. VMJ. 2023;526(1B). doi:10.51298/vmj.v526i1B.5456
4.
Ministry of Health. Health Statistics Yearbook 2018. Medical Publishing House. 2019; 224-48.
5.
Huynh VM, Tran VH, Pham GK, et al. Guidelines for the Diagnosis and Treatment of Hypertension by the Vietnam Society of Hypertension. Vietnam National Heart Association. 2022.
6.
Vuong TQ, Do VM, Tran TT, et al. A Survey on the Use of Antihypertensive Medications at Tam Nong District Medical Center, Dong Thap Province. Journal of Scientific Research and Economic Development. Tay Do University. 2022(15):203-12.
7.
Bui TH, Lam QD, Dang TD, et al. Study on the situation of prescribing outpatients at public health facilities in Kien Luong district in 2022. ctump. 2023;(65):72-79. doi:10.58490/ctump.2023i65.997
8.
Nguyen NT, Pham TTL. Research the situation of antibiotic prescriptionin out treatment at Nga Nam town Medical Centre, Soc Trang province in 2021. ctump. 2022;(52):172-178. doi:10.58490/ctump.2022i52.294

Tệp

Lượt xem bài68
Lượt xem tài liệu0
Lượt tải xuống0
Chuyên mục NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Số phát hành Số 115
Trang 64-68
Chủ sở hữu bản quyền 2025 Journal of Vietnamese Cardiology