Tạp chí Tim mạch học Việt Nam

Chi tiết bài viết

Mô tả chi tiết bài viết

Trang chủ
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG Số phát hành:

Khảo sát nồng độ adiponectin huyết thanh trên bệnh nhân tăng huyết áp có đái tháo đường tại Bệnh viện Bạch Mai

Souksavanh Phomvichith i: Đại học Y Hà Nộ; Phạm Thị Hồng Thi: Viện Tim mạch Việt Nam - Bệnh viện Bạch Mai; Bùi Tuấn Anh: Viện Tim mạch Việt Nam - Bệnh viện Bạch Mai;
Xuất bản: tháng 11 1, 2019
Views: 1
doi:10.58354/jvc.90.2019.1223

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Adiponectin là một chất do tế bào mô mỡ tiết racó vai trò quan trọng liên quan đến rối loạn chuyển hóa glucose, lipid ở các bệnh nhân THA, ĐTĐ, và các bệnh rối loạn chuyển hóa khác. Mục tiêu: Khảo sát nồng độ adiponectin huyết thanh và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân THA có đái tháo đường tại Bệnh viện Bạch Mai.

Đối tượng & phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 61 bệnh nhân tăng huyết áp có đái tháo đường tại Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 8 năm 2018 đến tháng 9 năm 2019. Các bệnh nhân được ghi nhận các dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng và được định lượng adiponectin huyết thanh.

Kết quả: Nồng độ adiponectin trung bình nhóm nghiên cứu là 6,99 ± 5,85 μg/ml thấp hơn so với nhóm đối tượng không có THA và ĐTĐ (8,04 ± 4,50 μg/ml), nồng độ Adiponectin giảm ở bệnh nhân THA giai đoạn 2 so với bệnh nhân THA giai đoạn 1 (6,81 ± 5,51 μg/ml so với 7,42 ± 6,72 μg/ ml) nồng độ adiponectin huyết thanh có tương quan đồng biến chặt chẽ với nồng độ HDL-C huyết thanh (R=0.89) và tương quan nghịch biến khá chặt chẽ với nồng độ LDL-C huyết thanh (R= -0,63), chỉ số HbA1c (R= -0,58), kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

Kết luận: Nồng độ adiponectin ở bệnh nhân THA có ĐTĐ giảm so với đối tượng không bị THA và ĐTĐ. Nồng độ Adiponectin tương quan thuận với Cholesterol và LDL-C, tương quan nghịch với HDL-C.

Từ khóa: Adiponectin, tăng huyết áp, đái tháo đường.

Từ khóa
Adiponectin tăng huyết áp đái tháo đường.

Tài liệu tham khảo

1.
1. AlbarwaniDPhil,S.,etal., Effectsofoverweightandleisure-timeactivitiesonaerobicfitnessinurbanandruraladolescents.Metabolic syndrome and related disorders, 2009. 7(4): p. 369-374.
2.
2. Zuo, H., et al., Prevalence of metabolic syndromeand factors associated with its components in Chineseadults.Metabolism, 2009. 58(8): p. 1102-1108.
3.
3. Ross, R., et al., Reduction in obesity and related comorbid conditions after diet-induced weight loss or exercise-induced weight loss in men: a randomized, controlled trial. Annals of internal medicine, 2000. 133(2): p. 92-103.
4.
4. AchariAE,JainSK,etal., Adiponectin,aTherapeuticTargetforObesity,Diabetes,andEndothelialDysfunction.International of Jounal Molecular Science. 2017 Jun 21;18(6).
5.
5. Tilg, H. and A.R. Moschen, Role of adiponectin and PBEF/visfatin as regulators of inflammation: involvement in obesity-associated diseases. Clinical science, 2008. 114(4): p. 275-288.
6.
6. Zhou, B., et al., Worldwide trends in bloodpressure from 1975 to 2015: a pooled analysis of 1479 population - based measurement studies with 19· 1 million participants. The Lancet, 2017. 389(10064): p. 37-55.
7.
7. Stefan,N.,etal., Identificationandcharacterizationof metabolically benign obesity in humans. Archives of internal medicine, 2008. 168(15): p. 1609-1616.
8.
8. Võ Minh Phương, Nghiên cứu nồng độ leptin, adiponectin huyết tương và tỷ lệ lepetin/adiponectinn trên đối tượng thừa cân béo phì, Luận án tiến sĩ y học 2018.

Tệp

Article Views1
Document Views0
Downloads0
Chuyên mục NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Số phát hành Số 90, 2019