Tạp chí Tim mạch học Việt Nam

Chi tiết bài viết

Mô tả chi tiết bài viết

Trang chủ
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG Số phát hành: Số 122 - 2026 SIÊU ÂM TIM

Vai trò của siêu âm Doppler lập bản đồ mạch máu chi trên và nghiệm pháp sung huyết phản ứng động mạch quay trong dự báo kết quả phẫu thuật cầu nối thông động - tĩnh mạch tự thân ở người bệnh thận mạn giai đoạn cuối

Xuất bản: tháng 9 21, 2026
Views: 30

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả các bất thường mạch máu chi trên phát hiện trên siêu âm Doppler lập bản đồ mạch máu (LBĐMM) trước phẫu thuật, xác định một số yếu tố liên quan đến động mạch (ĐM) quay và tĩnh mạch (TM) đầu cẳng tay không phù hợp để phẫu thuật tạo cầu nối thông động - tĩnh mạch tự thân (AVF), và đánh giá giá trị của nghiệm pháp sung huyết phản ứng ĐM quay trong dự báo kết quả AVF ở người bệnh thận mạn (BTM) giai đoạn cuối.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả một loạt ca bệnh tiến cứu trên 51 người bệnh BTM giai đoạn cuối được siêu âm Doppler LBĐMM trước phẫu thuật tạo AVF tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp (12/2020 - 06/2021), theo dõi 12 tháng. Nghiệm pháp sung huyết phản ứng (nắm chặt bàn tay 3 phút) được thực hiện kèm đo chỉ số sức cản (RI); nghiệm pháp dương tính khi phổ Doppler chuyển từ ba pha sang đơn pha với RI ≤ 0,7. Trưởng thành AVF đánh giá sau 4 tuần theo quy tắc số 6. Ba mươi mốt người bệnh chọn mạch bằng khám lâm sàng đơn thuần được dùng đối chiếu kết cục 1 năm.
Kết quả: ĐM quay không phù hợp để tạo AVF chiếm 47,06% (đường kính < 2 mm 43,14%; không giãn hoặc giãn kém sau nghiệm pháp sung huyết, RI > 0,7: 37,25%; vôi hóa mặt trước: 9,80%); TM đầu cẳng tay không phù hợp chiếm 54,91%. Tuổi > 65 liên quan chặt chẽ với ĐM quay không phù hợp (80,0% so với 33,33%; OR = 8,0; 95% CI: 1,891 - 33,850; p = 0,02); giới tính và đái tháo đường không có liên quan (p > 0,05). Tỷ lệ trưởng thành sau 4 tuần đạt 82,35%. RI sau nghiệm pháp sung huyết tương quan nghịch với mức tăng đường kính ĐM quay sau mổ 4 tuần (r = − 0,486; p = 0,026; n = 21). Sau 1 năm, tỷ lệ AVF còn chức năng là 78,43% so với 58,06% (HR = 0,269; 95% CI: 0,114 - 0,624; p = 0,003).
Kết luận: Siêu âm Doppler LBĐMM trước phẫu thuật phát hiện bất thường động mạch hoặc tĩnh mạch làm mất khả năng tạo AVF cổ tay ở khoảng một nửa số người bệnh BTM giai đoạn cuối, những bất thường mà khám lâm sàng không thể nhận biết. Tuổi cao là yếu tố dự báo mạnh nhất của ĐM quay không phù hợp. Nghiệm pháp sung huyết phản ứng động mạch quay không chỉ là tiêu chí chọn mạch mà còn là chỉ số chức năng dự báo khả năng tái cấu trúc động mạch sau mổ, cần được đưa vào thường quy trong quy trình lập bản đồ mạch máu.

Từ khóa
Cầu nối động-tĩnh mạch (AVF) lập bản đồ mạch máu nghiệm pháp sung huyết phản ứng động mạch quay chỉ số sức cản bệnh thận mạn giai đoạn cuối

Tài liệu tham khảo

1.
Lok CE, Huber TS, Lee T, et al. KDOQI Clinical Practice Guideline for Vascular Access: 2019 Update. Am J Kidney Dis. 2020;75(4 Suppl 2):S1-S164.
2.
Schmidli J, Widmer MK, Basile C, et al. Vascular Access: 2018 Clinical Practice Guidelines of the European Society for Vascular Surgery (ESVS). Eur J Vasc Endovasc Surg. 2018;55(6):757-818.
3.
Chlorogiannis DD, Bousi SE, Zachiotis M, et al. Pre-operative ultrasound mapping before arteriovenous fistula formation: an updated systematic review and meta-analysis. J Nephrol. 2024;37(2):281-292.
4.
Wiese P, Nonnast-Daniel B. Colour Doppler ultrasound in dialysis access. Nephrol Dial Transplant. 2004;19(8):1956-1963.
5.
Malovrh M. Native arteriovenous fistula: preoperative evaluation. Am J Kidney Dis. 2002;39(6):1218-1225.
6.
Lockhart ME, Robbin ML, Allon M. Preoperative sonographic radial artery evaluation and correlation with subsequent radiocephalic fistula outcome. J Ultrasound Med. 2004;23(2):161-168.
7.
Gubensek J. The role of ultrasound examination in the assessment of suitability of calcified arteries for vascular access creation — mini review. Diagnostics (Basel). 2023;13(16):2660.
8.
Đàm Thị Hương Liên, Nguyễn Thị Hương, Vũ Mạnh Tân. Vai trò của siêu âm Doppler mạch máu chi trên trong hướng dẫn tạo thông nối động - tĩnh mạch cho bệnh nhân lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;(số đặc biệt tháng 12):293-301.
9.
Gubensek J. Doppler ultrasound assessment of calcified radial arteries prior to radio-cephalic arterio-venous fistula placement: an observational study. J Vasc Access. 2024;25(3):897-903.
10.
Zhang D, Zhang Z, Wan L, et al. Characteristics of non-mature but functional autogenous radiocephalic fistulas in hemodialysis patients: a prospective cohort study. J Vasc Access. 2020;21(5):636-645.
11.
Taurisano M, Mancini A, D’Elia F. Parameters predicting arterious-venous fistula maturation in pre surgery vascular mapping. G Ital Nefrol. 2021;38(2):2021-vol2.
12.
Lopes JRA, Marques ALB, Correa JA. Randomised clinical study of the impact of routine preoperative Doppler ultrasound for the outcome of autologous arteriovenous fistulas for haemodialysis. J Vasc Access. 2021;22(1):107-114.
13.
Georgiadis GS, Charalampidis DG, Argyriou C, et al. The necessity for routine pre-operative ultrasound mapping before arteriovenous fistula creation: a meta-analysis. Eur J Vasc Endovasc Surg. 2015;49(5):600-605.

Tác giả

Trần Huyền Trang: Bệnh viện Đại học Y Hà Nội; Nguyễn Thị Hương: Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng; Đàm Thị Hương Liên: Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng;
Vai trò của siêu âm Doppler lập bản đồ mạch máu chi trên và nghiệm pháp sung huyết phản ứng động mạch quay trong dự báo kết quả phẫu thuật cầu nối thông động - tĩnh mạch tự thân ở người bệnh thận mạn giai đoạn cuối

Tệp

Lượt xem bài30
Lượt xem tài liệu0
Lượt tải xuống1
Chuyên mục NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Số phát hành Số 122 - 2026
Category SIÊU ÂM TIM
Trang 101-111
Chủ sở hữu bản quyền 2026 Tạp chí Tim mạch học Việt Nam