Tạp chí Tim mạch học Việt Nam

Chi tiết bài viết

Mô tả chi tiết bài viết

Trang chủ
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG Số phát hành: Số 103E - 2022 TIM MẠCH CAN THIỆP

Can thiệp nội mạch động mạch chủ ngực có cửa sổ (Fenestrated TEVAR) trong điều trị bóc tách động mạch chủ ngực type B cấp: Kinh nghiệm tại Viện Tim mạch Việt Nam

Phạm Minh Tuấn: Viện Tim mạch Việt Nam; Lê Xuân Thận: Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai; Đào Hồng Quân: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình; Lê Văn Đạt: Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai; Nguyễn Ngọc Quang: Đại học Y Hà Nội; Phạm Mạnh Hùng: Trường Đại học Y Hà Nội;
Xuất bản: tháng 7 25, 2026
Views: 98

Tóm tắt

Mục tiêu

Khoảng cách từ động mạch dưới đòn trái (left subclavian artery – LSA) đến lỗ rách nguyên phát (entry tear) có thể gây nhiều khó khăn cho kỹ thuật can thiệp nội mạch động mạch chủ ngực (TEVAR) trong điều trị bóc tách động mạch chủ ngực type B. Kỹ thuật cải tiến sử dụng stent graft có cửa sổ (fenestrated stent graft) nhằm mở rộng vùng neo gần (proximal landing zone) có thể là một giải pháp hiệu quả trong một số trường hợp điển hình.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Từ tháng 01/2020 đến tháng 05/2021, 21 bệnh nhân được điều trị bằng can thiệp nội mạch động mạch chủ ngực có cửa sổ (fenestrated TEVAR – f-TEVAR). Các bệnh lý bao gồm tụ máu trong thành động mạch chủ ngực xuống (4 trường hợp), loét xuyên thành động mạch chủ (3 trường hợp) và bóc tách động mạch chủ ngực type B cấp (14 trường hợp), đều có vùng neo gần ngắn. Tiền sử bệnh, hồ sơ bệnh án, kết quả chụp cắt lớp vi tính (CT) và chụp mạch được thu thập và phân tích chi tiết. Tất cả bệnh nhân được tái khám và theo dõi sau can thiệp trong 3 tháng.

Kết quả

Tuổi trung bình của bệnh nhân là 61,4 tuổi (dao động 45–79 tuổi), trong đó có 16 bệnh nhân nam. Chiều dài trung bình của vùng neo gần là 14,67 mm (dao động 12–17 mm), và khoảng cách từ động mạch cảnh chung trái đến động mạch dưới đòn trái là 8,2 mm (dao động 6–11 mm).

Tổng cộng 21 stent graft có cửa sổ được triển khai, bao gồm 12 stent graft Medtronic Valiant và 9 stent graft Relay. Tỷ lệ thành công của kỹ thuật can thiệp nội mạch đạt 95,3%, không làm kéo dài đáng kể thời gian can thiệp. Có 1 trường hợp lỗ cửa sổ bị đặt lệch sau khi triển khai stent graft và được xử trí thành công bằng kỹ thuật chimney. Không ghi nhận rò nội mạch (endoleak) trên phim CT sau 3 tháng theo dõi. Không có trường hợp nào bị đột quỵ sau can thiệp. Có 1 trường hợp tổn thương tủy sống (spinal cord injury – SCI) sau phẫu thuật, tương ứng với tỷ lệ 4,7%.

Kết luận

Kỹ thuật f-TEVAR đạt tỷ lệ thành công 95,3%, đồng thời bảo tồn hiệu quả dòng máu qua động mạch dưới đòn trái. Không ghi nhận trường hợp đột quỵ, tỷ lệ tổn thương tủy sống sau can thiệp là 4,7% và bệnh nhân hồi phục sau điều trị. f-TEVAR là phương pháp an toàn trong điều trị bóc tách động mạch chủ type B cấp và các tổn thương động mạch chủ ngực xuống có vùng neo gần ngắn.

Từ khóa
Bóc tách động mạch chủ type B cấp Can thiệp nội mạch động mạch chủ ngực có cửa sổ Stent graft có cửa sổ Động mạch dưới đòn trái Vùng neo gần

Tài liệu tham khảo

1.
Konstantinos G. Moulakakis, "Management of complicated and uncomplicated acute type B dissection. A systematic review and meta-analysis", Annals of cardiothoracic surgery, Vol 3, No 3, May 2014.
2.
E. Kieffer, "Dissection of the descending thoracic aorta," in Vascular Surgery, R. B. Rutherford, Ed., pp. 1326–1345, WB Saunders, Philadelphia, Pa, USA, 5th edition, 2000.
3.
B. Zha, G. Xu, H. Zhu et al., "Endovascular repair of type B aortic dissection with the restrictive bare stent technique: morphologic changes, technique details, and outcomes", Therapeutics and Clinical Risk Management 2018:14.
4.
T. Ohrlander, B. Sonesson, K. Ivancev et al., "The Chimney Graft: A Technique for Preserving or Rescuing Aortic Branch Vessels in Stent-Graft Sealing Zones", J Endovasc Ther 2008;15:427–432.
5.
J. Zhu, X. Dai, P. Noiniyom et al., "Fenestrated Thoracic Endovascular Aortic Repair Using Physician-Modified Stent Grafts (PMSGs) in Zone 0 and Zone 1 for Aortic Arch Diseases", Cardiovasc Intervent Radiol, 2018.
6.
K. Kansagra, J. Kang, M. C. Taon et al., "Advanced endografting techniques: snorkels, chimneys, periscopes, fenestrations, and branched endografts", Cardiovasc Diagn Ther 2018;8(Suppl 1):S175-S183.
7.
R. Coscas, H. Kobeiter, P. Desgranges et al., "Technical aspects, current indications, and results of chimney grafts for juxtarenal aortic aneurysms", Journal of Vascular Surgery, Volume 53, Number 6, Jun 2011.
8.
K. P. Donas, J. T. Lee, M. Lachat, "Collected World Experience About the Performance of the Snorkel/Chimney Endovascular Technique in the Treatment of Complex Aortic Pathologies - The PERICLES Registry", Annals of Surgery, Vol 262, Number 3, September 2015.
9.
I. N. Roy, M. Gharib, S. Zerwes, "Anatomical Applicability of Endovascular Aneurysm Sealing Techniques in a Consecutive Cohort of Fenestrated Endovascular Aneurysm Repairs", Journal of Endovascular Therapy 00(0), 2017.
Can thiệp nội mạch động mạch chủ ngực có cửa sổ (Fenestrated TEVAR) trong điều trị bóc tách động mạch chủ ngực type B cấp: Kinh nghiệm tại Viện Tim mạch Việt Nam

Tệp

Lượt xem bài98
Lượt xem tài liệu0
Lượt tải xuống3
Chuyên mục NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Số phát hành Số 103E - 2022
Category TIM MẠCH CAN THIỆP
Trang 49-54
Chủ sở hữu bản quyền 2022 Tạp chí Tim mạch học Việt Nam