Tạp chí Tim mạch học Việt Nam

Chi tiết bài viết

Mô tả chi tiết bài viết

Trang chủ
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG Số phát hành: Số 103E - 2022 TIM MẠCH CAN THIỆP

Tái cấu trúc động mạch chủ sau can thiệp nội mạch động mạch chủ ngực (TEVAR) điều trị bóc tách động mạch chủ type B cấp

Phạm Mạnh Hùng: Trường Đại học Y Hà Nội; Phạm Minh Tuấn: Viện Tim mạch Việt Nam; Lê Xuân Thận: Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai; Nguyễn Văn Hiếu: Bệnh viện Đại học Y Hà Nội; Lê Văn Đạt: Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai; Nguyễn Ngọc Quang: Đại học Y Hà Nội;
Xuất bản: tháng 7 25, 2026
Views: 130

Tóm tắt

Mục tiêu

Hiện nay, can thiệp nội mạch động mạch chủ ngực (TEVAR) ngày càng được áp dụng rộng rãi trong điều trị bóc tách động mạch chủ type B cấp (TBAD). TEVAR có vai trò che phủ lỗ rách nguyên phát (entry tear), thúc đẩy quá trình tái cấu trúc động mạch chủ (aortic remodeling), từ đó làm giảm tỷ lệ tử vong. Huyết khối hoàn toàn lòng giả (complete false lumen thrombosis – FLT) có liên quan đến tiên lượng dài hạn tốt hơn ở nhóm bệnh nhân này. Tuy nhiên, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tái cấu trúc động mạch chủ sau TEVAR vẫn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn và đang thu hút nhiều sự quan tâm. Vì vậy, nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá sự tái cấu trúc động mạch chủ theo thời gian và xác định các yếu tố dự báo huyết khối hoàn toàn lòng giả.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu trên 93 bệnh nhân được chẩn đoán bóc tách động mạch chủ type B cấp có biến chứng và điều trị bằng TEVAR tại Viện Tim mạch Việt Nam – Bệnh viện Bạch Mai từ ngày 01/01/2017 đến 31/08/2022. Tất cả bệnh nhân được theo dõi và thu thập số liệu để phân tích thống kê. Quá trình tái cấu trúc động mạch chủ được đánh giá dựa trên kết quả chụp cắt lớp vi tính động mạch chủ có tiêm thuốc cản quang (CTA) trước can thiệp, trước khi ra viện và tại các thời điểm 1 tháng, 6 tháng và 12 tháng sau can thiệp. Các chỉ số phân tích bao gồm đường kính động mạch chủ ngực xuống, đường kính lòng thật, đường kính lòng giả và tình trạng huyết khối lòng giả.

Kết quả

Tổng cộng 93 bệnh nhân bóc tách động mạch chủ type B cấp được điều trị bằng TEVAR trong thời gian nghiên cứu được đưa vào phân tích. Tuổi trung bình là 57,7 tuổi (dao động từ 31–86 tuổi), trong đó 84 bệnh nhân (90,03%) là nam giới. Vị trí neo gần của stent graft ở vùng 2 (Zone 2) được thực hiện ở 80 bệnh nhân (86,02%).

Tại đoạn động mạch chủ được che phủ bởi stent graft, đường kính nhỏ nhất của lòng thật tăng lên có ý nghĩa, trong khi đường kính lớn nhất của lòng giả có xu hướng giảm. Tuy nhiên, đường kính tối đa của động mạch chủ ngực xuống không thay đổi đáng kể ngay sau can thiệp mà chỉ giảm có ý nghĩa thống kê sau 6 tháng kể từ khi thực hiện TEVAR (p < 0,05). Ngược lại, tại đoạn động mạch chủ không được che phủ bởi stent graft, lòng giả hầu như thay đổi rất ít sau can thiệp.

Chiều dài đoạn huyết khối hoàn toàn lòng giả tăng dần theo thời gian, từ 128,7 mm ngay sau TEVAR lên 132 mm sau 12 tháng theo dõi.

Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy chiều dài động mạch chủ được che phủ >250 mm là yếu tố liên quan độc lập làm tăng khả năng hình thành huyết khối hoàn toàn lòng giả (OR = 3,78; p = 0,008).

Kết luận

Ở bệnh nhân bóc tách động mạch chủ Stanford type B cấp, TEVAR thúc đẩy quá trình tái cấu trúc động mạch chủ, biểu hiện bằng sự giãn nở của lòng thật và tăng tỷ lệ huyết khối hoàn toàn lòng giả. Quá trình tái cấu trúc này xuất hiện sớm sau can thiệp và tiếp tục tiến triển trong thời gian theo dõi đến 12 tháng. Chiều dài đoạn động mạch chủ được che phủ >250 mm là yếu tố liên quan đến khả năng đạt huyết khối hoàn toàn lòng giả cao hơn. Cần có các nghiên cứu với thời gian theo dõi dài hơn để đánh giá đầy đủ hiệu quả tái cấu trúc động mạch chủ lâu dài sau TEVAR.

Từ khóa
Bóc tách động mạch chủ cấp Can thiệp nội mạch động mạch chủ ngực (TEVAR) Tái cấu trúc động mạch chủ

Tài liệu tham khảo

1.
Bossone E, Eagle KA. Epidemiology and management of aortic disease: aortic aneurysms and acute aortic syndromes. Nat Rev Cardiol. 2021;18(5):331-348. doi:10.1038/s41569-020-00472-6
2.
Phạm Mạnh Hùng, Nguyễn Quang Tuấn, Nguyễn Thành Nhân. Khuyến cáo 2010 về các bệnh tim mạch và chuyển hóa, khuyến cáo của Hội tim mạch học Việt Nam về chẩn đoán và xử trí bệnh lý động mạch chủ ngực. 2010.
3.
Wan Ab Naim WN, Sun Z, Liew YM, et al. Comparison of diametric and volumetric changes in Stanford type B aortic dissection patients in assessing aortic remodeling post-stent graft treatment. Quant Imaging Med Surg. 2021;11(5):1723-1736. doi:10.21037/qims-20-814
4.
Pang H, Chen Y, He X, et al. Twelve-Month Computed Tomography Follow-Up after Thoracic Endovascular Repair for Acute Complicated Aortic Dissection. Ann Vasc Surg. 2021;71:444-450. doi:10.1016/j.avsg.2020.08.125
5.
Wojciechowski J, Znaniecki L, Kaszubowski M, Rogowski J. Late Aortic Remodeling after Endovascular Repair of Complicated Type B Aortic Dissection-TEVAR Protects Only the Covered Segment of Thoracic Aorta. Ann Vasc Surg. 2019;55:148-156. doi:10.1016/j.avsg.2018.05.057
6.
Vardhanabhuti V, Nicol E, Morgan-Hughes G, et al. Recommendations for accurate CT diagnosis of suspected acute aortic syndrome (AAS)--on behalf of the British Society of Cardiovascular Imaging (BSCI)/British Society of Cardiovascular CT (BSCCT). Br J Radiol. 2016;89(1061):20150705. doi:10.1259/bjr.20150705
7.
Yuan Z, Li Y, Jin B, Wang J. Remodeling of Aortic Configuration and Abdominal Aortic Branch Perfusion After Endovascular Repair of Acute Type B Aortic Dissection: A Computed Tomographic Angiography Follow-Up. Front Cardiovasc Med. 2021;8:752849. doi:10.3389/fcvm.2021.752849
8.
Bavaria JE, Brinkman WT, Hughes GC, et al. Outcomes of Thoracic Endovascular Aortic Repair in Acute Type B Aortic Dissection: Results From the Valiant United States Investigational Device Exemption Study. Ann Thorac Surg. 2015;100(3):802-808; discussion 808-809. doi:10.1016/j.athoracsur.2015.03.108
9.
Patterson BO, Cobb RJ, Karthikesalingam A, et al. A Systematic Review of Aortic Remodeling After Endovascular Repair of Type B Aortic Dissection: Methods and Outcomes. Ann Thorac Surg. 2014;97(2):588-595. doi:10.1016/j.athoracsur.2013.07.128
10.
Shen Y, Zhang S, Zhu G, et al. Risk factors of distal segment aortic enlargement after complicated type B aortic dissection. J Interv Med. 2019;2(4):154-159. doi:10.1016/j.jimed.2019.10.003
11.
Lin Y, Dong S, Luo J, et al. Satisfactory Long-term Outcomes of Thoracic Endovascular Aortic Repair With a Bare Stent for Acute Complicated Type B Aortic Dissections. J Endovasc Ther Off J Int Soc Endovasc Spec. 2021;28(2):275-282. doi:10.1177/1526602820966991
12.
Li D, Zheng T, Liu Z, Li Y, Yuan D, Fan Y. Influence of Distal Re-entry Tears on False Lumen Thrombosis After Thoracic Endovascular Aortic Repair in Type B Aortic Dissection Patients: A Computational Fluid Dynamics Simulation. Cardiovasc Eng Technol. 2021;12(4):426-437. doi:10.1007/s13239-021-00532-z
13.
Chang H, Rockman CB, Cayne NS, et al. Anticoagulation and antiplatelet medications do not affect aortic remodeling after thoracic endovascular aortic repair for type B aortic dissection. J Vasc Surg. 2021;74(6):1833-1842.e1. doi:10.1016/j.jvs.2021.05.059
14.
Lombardi JV, Gleason TG, Panneton JM, et al. STABLE II clinical trial on endovascular treatment of acute, complicated type B aortic dissection with a composite device design. J Vasc Surg. 2020;71(4):1077-1087.e2. doi:10.1016/j.jvs.2019.06.189
15.
Mesar T, Alie-Cusson FS, Rathore A, Dexter DJ, Stokes GK, Panneton JM. A more proximal landing zone is preferred for thoracic endovascular repair of acute type B aortic dissections. J Vasc Surg. 2022;75(1):38-46. doi:10.1016/j.jvs.2021.06.036
Tái cấu trúc động mạch chủ sau can thiệp nội mạch động mạch chủ ngực (TEVAR) điều trị bóc tách động mạch chủ type B cấp

Tệp

Lượt xem bài130
Lượt xem tài liệu0
Lượt tải xuống10
Chuyên mục NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Số phát hành Số 103E - 2022
Category TIM MẠCH CAN THIỆP
Trang 40-48
Chủ sở hữu bản quyền 2022 Tạp chí Tim mạch học Việt Nam