Tạp chí Tim mạch học Việt Nam

Chi tiết bài viết

Mô tả chi tiết bài viết

Trang chủ
Số phát hành:

Mối liên quan giữa nồng độ Troponin T với diện tích vùng hoại tử cơ tim trên cộng hưởng từ ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp

Views: 3
doi:10.58354/jvc.83.2018.1115

Tóm tắt

Tổng quan: Mức độ hoại tử cơ tim có ý nghĩa tiên lượng biến chứng suy tim về sau ở các bệnh nhân NMCT cấp. Nghiên cứu này nhằm bước đầu đánh giá mối liên quan giữa nồng độ TnT tại các thời điểm khác nhau với diện tích cơ tim hoại tử trên phim chụp cộng hưởng từ. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành trên 31 bệnh nhân NMCT cấp lần đầu và có chỉ định can thiệp tại Viện Tim mạch Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 10/2016 đến tháng 10/2018. Các bệnh nhân được làm xét nghiệm Troponin T máu tai 4 thời điểm: lúc nhập viện, ngay sau can thiệp, sau can thiệp 12-24 giờ, sau can thiệp 24-48 giờ. Bệnh nhân nghiên cứu được chụp MRI tim ngấm thuốc thì muộn sau can thiệp 1-5 ngày và tính khối lượng cơ tim hoại cơ tim hoại tử bằng phương pháp chấm điểm bán định lượng trực quan. Mối tương quan giữa nồng độ Troponin T tại các thời điểm khác nhau với mức độ hoại tử cơ tim được đánh giá qua hồi quy tuyến tính bằng phương phá của Pearson. Phân tích ROC được dùng để tìm điểm cut-off nồng độ Troponin T giúp dự đoán hoại tử cơ tim mức độ lớn. Kết quả: Có 27/31 bệnh nhân được làm đầy đủ xét nghiệm Troponin T tại 4 thời điểm, tất cả bệnh nhân đều được chụp DE-MRI sau can thiệp. Có sự tương quan chặt chẽ giữa nồng độ TnT đỉnh (r = 0.71, p < 0.01) và TnT ngay sau can thiệp (r = 0.67, p < 0.01) với tỷ lệ phần trăm cơ tim hoại tử, tương quan ở TnT sau can thiệp 12-24 giờ ở mức độ trung bình (r = 0.41, p < 0.05). Không có sự tương quan có ý nghĩa giữa nồng độ TnT lúc vào viện và sau can thiệp 24-48 giờ với mức độ hoại tử cơ tim. Nồng độ TnT đỉnh lớn hơn hoặc bằng 6.8 ng/mL có giá trị dự đoán tỷ lệ hoại tử cơ tim trên 30% (độ nhạy và độ đặc hiệu bằng 77.8%, AUC 81.8%). Kết luận: Nồng độ TnT đỉnh và TnT ngay sau can thiệp có tương quan chặt chẽ với mức độ hoại tử cơ tim trên phim chụp DE-MRI, trong đó nồng độ TnT đỉnh có giá trị dự đoán hoại tử cơ tim mức độ nhiều.

Từ khóa
NMCT cấp hoại tử cơ tim Troponin T (TnT) DE-MRI tim diện tích hoại tử TnT đỉnh tương quan Pearson dự đoán suy tim

Tài liệu tham khảo

1.
1. Thygesen K., Alpert J.S., Jaffe A.S. và cộng sự. (2012). Third Universal Definition of Myocardial Infarction. Circulation, 126(16), 2020–2035.
2.
2. Sanchis-Gomar F., Perez-Quilis C., Leischik R. và cộng sự. (2016). Epidemiology of coronary heart disease and acute coronary syndrome. Ann Transl Med, 4(13).
3.
3. Ibanez B., James S., Agewall S. và cộng sự. (2018). 2017 ESC Guidelines for the management of acute myocardial infarction in patients presenting with ST-segment elevationThe Task Force for the management of acute myocardial infarction in patients presenting with ST-segment elevation of the European Society of Cardiology (ESC). Eur Heart J, 39(2), 119–177.
4.
4. Wu A.H., Parsons L., Every N.R. và cộng sự. (2002). Hospital outcomes in patients presenting with congestive heart failure complicating acute myocardial infarction: a report from the Second National Registry of Myocardial Infarction (NRMI-2). J Am Coll Cardiol, 40(8), 1389–1394.
5.
5. Pride Y.B., Giuseffi J.L., Mohanavelu S. và cộng sự. (2010). Relation between infarct size in ST-segment elevation myocardial infarction treated successfully by percutaneous coronary intervention and left ventricular ejection fraction three months after the infarct. Am J Cardiol, 106(5), 635–640.
6.
6. Flachskampf F.A., Schmid M., Rost C. và cộng sự. (2011). Cardiac imaging after myocardial infarction. Eur Heart J, 32(3), 272–283.
7.
7. Turer A.T., Mahaffey K.W., Gallup D. và cộng sự. (2005). Enzyme estimates of infarct size correlate with functional and clinical outcomes in the setting of ST-segment elevation myocardial infarction. Curr Control Trials Cardiovasc Med, 6(1), 12.
8.
8. Mayr A., Mair J., Klug G. và cộng sự. (2011). Cardiac troponin T and creatine kinase predict mid-term infarct size and left ventricular function after acute myocardial infarction: a cardiac MR study. J Magn Reson Imaging JMRI, 33(4), 847–854.
9.
9. Panteghini M., Cuccia C., Bonetti G. và cộng sự. (2002). Single-point cardiac troponin T at coronary care unit discharge after myocardial infarction correlates with infarct size and ejection fraction. Clin Chem, 48(9), 1432–1436.
10.
10. Steen H., Giannitsis E., Futterer S. và cộng sự. (2006). Cardiac troponin T at 96 hours after acute myocardial infarction correlates with infarct size and cardiac function. J Am Coll Cardiol, 48(11), 2192–2194.
11.
11. Hallén J. (2012). Troponin for the estimation of infarct size: what have we learned?. Cardiology, 121(3), 204–212.
12.
12. Hassan A.K.M., Bergheanu S.C., Hasan-Ali H. và cộng sự. (2009). Usefulness of peak troponin-T to predict infarct size and long-term outcome in patients with first acute myocardial infarction after primary percutaneous coronary intervention. Am J Cardiol, 103(6), 779–784.
13.
13. Cahill T.J. và Kharbanda R.K. (2017). Heart failure after myocardial infarction in the era of primary percutaneous coronary intervention: Mechanisms, incidence and identification of patients at risk. World J Cardiol, 9(5), 407–415.
14.
14. Giannitsis E., Steen H., Kurz K. và cộng sự. (2008). Cardiac Magnetic Resonance Imaging Study for Quantification of Infarct Size Comparing Directly Serial Versus Single Time-Point Measurements of Cardiac Troponin T. J Am Coll Cardiol, 51(3), 307–314.
15.
15. Stone G.W., Selker H.P., Thiele H. và cộng sự. (2016). Relationship Between Infarct Size and Outcomes Following Primary PCI: Patient-Level Analysis From 10 Randomized Trials. J Am Coll Cardiol, 67(14), 1674–1683.
16.
16. Arruda-Olson A.M., Roger V.L., Jaffe A.S. và cộng sự. (2011). Troponin-T levels and infarct size by SPECT myocardial perfusion imaging: a prospective evaluation. JACC Cardiovasc Imaging, 4(5), 523–533.
17.
17. Klug G., Mayr A., Mair J. và cộng sự. (2011). Role of biomarkers in assessment of early infarct size after successful p-PCI for STEMI. Clin Res Cardiol, 100(6), 501–510.

Tệp

Article Views3
Document Views1
Downloads0