Tạp chí Tim mạch học Việt Nam

Chi tiết bài viết

Mô tả chi tiết bài viết

Trang chủ
Số phát hành:

Kết quả phẫu thuật điều trị bệnh tim bẩm sinh bất thường trở về tĩnh mạch phổi hoàn toàn có tắc nghẽn tại Trung tâm Tim mạch trẻ em - Bệnh viện Nhi Trung ương

Views: 2
doi:10.58354/jvc.83.2018.1109

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Bất thường trở về tĩnh mạch phổi hoàn toàn (BTTVTMP) là 1 bệnh tim bẩm sinh hiếm gặp với tỷ lệ mắc bệnh từ 1% đến 3% trẻ sinh ra sống. Trong y văn, BTTVTMP hoàn toàn có tắc nghẽn chiếm tỷ lệ từ 25,5% đến 79,5% trường hợp và vẫn là yếu tố nguy cơ cao ảnh hưởng đến tỷ lệ tử vong sau phẫu thuật. Phẫu thuật điều trị BTTVTMP hoàn toàn có tắc nghẽn là cấp cứu ngoại khoa tim mạch thực sự, và đầy thách thức, với tỷ lệ tử vong có thể lên đến 39,5%. Mục đích của nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả trung hạn sau phẫu thuật BTTVTMP hoàn toàn có tắc nghẽn tại Trung tâm Tim mạch trẻ em, Bệnh viện Nhi Trung ương. Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Từ tháng 3 – 2011 đến tháng 5 – 2017 có tổng số 86 trường hợp chẩn đoán và phẫu thuật điều trị bệnh tim bẩm sinh BTTVTMP hoàn toàn tắc nghẽn, được thu thập hồ sơ và tiến hành hồi cứu. Các trường hợp BTTVTMP hoàn toàn có kèm theo các bệnh lý tim một thất không nằm trong nghiên cứu này. Các thể bệnh bao gồm: 44 bệnh nhân thể trên tim (51,2%), 20 bệnh nhân thể dưới tim (23,4%), 15 bệnh nhân thể trong tim (17,4%) và 7 bệnh nhân thể hỗn hợp (8%). Vị trí tắc nghẽn tại tĩnh mạch thẳng có 58 bệnh nhân, 23 bệnh nhân có lỗ PFO hạn chế (26,7%), 2 bệnh nhân có thiểu sản tĩnh mạch phổi ở ngoại biên (2,3%) và 3 bệnh nhân có tắc nghẽn ở nhiều vị trí (3,6%). Tuổi phẫu thuật trung bình là 64,2 ngày (1 - 540 ngày) và cân nặng trung bình là 3,9kg (1,7 - 8kg). Có 38 bệnh nhân phải thở máy trước mổ, trong đó có 20 bệnh nhân có shock tim khi vào viện. Kết quả: Có 9 bệnh nhân (10,5%) tử vong tại bệnh viện và 2 bệnh nhân (2,3%) tử vong muộn. Có 5 bệnh nhân (5,8%) phải mổ lại vì hẹp miệng nối với thời gian mổ lại trung bình là sau 3,4 tháng (2 – 9 tháng). Thời gian cặp động mạch chủ trung bình là 62,98 ± 24,11 phút (17 – 154 phút) và thời gian chạy máy trung bình là 111,87 ± 42,58 (32 – 270 phút). Có 25 trường hợp cần sử dụng ngừng tuần hoàn với thời gian trung bình là 5,71 ± 10,48 phút. Kỹ thuật sutureless được áp dụng trên 39 bệnh nhân. Có 21 bệnh nhân được thắt tĩnh mạch thẳng, 17 bệnh nhân cần đặt máy tạo nhịp nhĩ sau mổ và 7 bệnh nhân phải để hở xương ức sau phẫu thuật. Chênh áp trung bình qua miệng nối sau mổ là 4,77 ±5,48 mmHg (1 – 27 mm Hg). Phân tích hồi qui đa biến cho thấy, nhiễm khuẩn và suy thận cấp phải thẩm phân phúc mạc là 2 yếu tố liên quan đến tỷ lệ tử vong (lần lượt với p = 0,001 và p = 0,003). Tuy nhiên, không có yếu tố nào liên quan đến tỷ lệ mổ lại. Kết luận: Yếu tố tiên lượng nguy cơ tử vong sau phẫu thuật điều trị BTTVTMP hoàn toàn có tắc nghẽn tại Trung tâm Tim mạch trẻ em - Bệnh viện Nhi Trung ương có liên quan đến nhiễm khuẩn bệnh viện, và kết quả điệu trị bệnh tim bẩm sinh phức tạp này sẽ cải thiện hơn nữa khi nhiễm khuẩn bệnh viện được kiểm soát tốt hơn. Tuy nhiên, kết quả phẫu thuật là khả quan trong điều kiện các nguồn lực còn nhiều hạn chế.

Từ khóa
Bất thường trở về tĩnh mạch phổi hoàn toàn BTTVTMP tắc nghẽn tim bẩm sinh hiếm phẫu thuật cấp cứu kỹ thuật sutureless hẹp miệng nối tử vong sau mổ nhiễm khuẩn bệnh viện

Tài liệu tham khảo

1.
1. Kelle AM, Backer CL, Gossett JG et all (2010). Total anomalous pulmonary venous connection: results of surgical repair of 100 patients at a single institution. J Thorac Cardiovasc Surg.;139(6):1387-1394.
2.
2. Karamlou T, Gurofsky R, Al Sukhni E et al (2007). Factors associated with mortality and reoperation in 377 children with total anomalous pulmonary venous connection. Circulation.;115(12):1591-8.
3.
3. Husain SA, Maldonado E, Rasch D, et al (2012). Total anomalous pulmonary venous connection: factors associated with mortality and recurrent pulmonary venous obstruction. Ann Thorac Surg.;94(3):825-31
4.
4. Kirshbom PM, Myung RJ, Gaynor JW, et al (2002). Preoperative pulmonary venous obstruction affects long-term outcome for survivors of total anomalous pulmonary venous connection repair. Ann Thorac Surg.;74(5):1616-20.
5.
5. Yun TJ, Coles JG, Konstantinov IE, et al (2005). Conventional and sutureless techniques for management of the pulmonary veins: Evolution of indications from postrepair pulmonary vein stenosis to primary pulmonary vein anomalies. J Thorac Cardiovasc Surg.;129(1):167-74.
6.
6. Meadows J, Marshall AC, Lock JE, et al (2006). A hybrid approach to stabilization and repair of obstructed total anomalous pulmonary venous connection in a critically ill newborn infant. J Thorac Cardiovasc Surg.;131(4):e1-2.
7.
7. Kanter KR (2006). Surgical repair of total anomalous pulmonary venous connection. Semin Thorac Cardiovasc Surg Pediatr Card Surg Annu.:40-4.
8.
8. Young MS, d’Udekem Y, Robertson T, et al (2011). Outcome of Surgery for Simple Total Anomalous Pulmonary Venous Drainage in Neonates. Ann Thorac Surg;91:1921-7.
9.
9. Zheng Jinghao, Gao Botao, Xu Zhiwei, et al. The Research on Operation of Obstructed Total Anomalous Pulmonary Venous Connection in Neonates. ScientificWorldJournal. 2014; 576569.

Tệp

Article Views2
Document Views1
Downloads0