Tạp chí Tim mạch học Việt Nam

Chi tiết bài viết

Mô tả chi tiết bài viết

Trang chủ
Số phát hành:

Đánh giá thay đổi áp lực trong động mạch ở bệnh nhân khi kích thích thất theo chương trình

Views: 1
doi:10.58354/jvc.81.2018.1091

Tóm tắt

Mục tiêu: Kích thích thất theo chương trình (PVS: Programmed ventricular Stimulation) về mặt bản chất gây ra những cơn nhanh thất thực nghiệm, là cơ sở cho nghiên cứu về nhịp nhanh thất. Mục tiêu nghiên cứu: đánh giá sự thay đổi áp lực trong động mạch khi kích thích thất theo chương trình và tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi áp lực trong động mạch khi kích thích thất theo chương trình. Đối tượng và phương pháp: Được thực hiện tháng 10/2016 đến tháng 10/2017, nghiên cứu chúng tôi tiến hành mô tả 41 bệnh nhân (BN) không có bệnh lý tim thực tổn và bệnh lý động mạch vành có ý nghĩa. BN sau khi được điều trị RF thành công các rối loạn nhịp, được PVS với tần số tăng dần mỗi 10 chu kì/phút đến 200 chu kì/ phút, mỗi tần số kích thích 20 - 25 giây cho đến khi đường cong huyết áp (HA) ổn định tại hai vị trí mỏm thất phải (RVA) và đường ra thất phải (RVOT), các chỉ số HA (tâm thu, tâm trương và trung bình) được đo qua catheter động mạch đùi kết nối với hệ thống máy tính phân tích huyết động. Kết quả: 41 bệnh nhân: 20 nam (48,8%) và 21 nữ (51,2%), tuổi trung bình: 49,61 ± 12.73, thấp nhất 26 tuổi, cao nhất 71 tuổi. Khi kích PVS thì HATB ở các thời điểm đều giảm so với HA ban đầu nhưng kích thích tim tần số từ 80 đến 120 chu kì/ phút thì HA tăng dần và đạt tối đa ở tần số 120 chu kì/ phút, sau đó tần số tim kích thích càng cao thì HA càng giảm dần. Mức độ sụt giảm huyết áp trung bình (HATB) tuyến tính với tần số tim kích thích tăng dần theo phương trình: MAP = - 0.3 x HR + 121.81 (mmHg) (MAP: HATB tại tần số tim kích thích HR). Sự biến thiên các thông số HA không có sự khác biệt giữa hai vị trí RVA và RVOT, giữa nam và nữ, độ tuổi, BMI (p > 0,05). Tuy nhiên, sự sụt giảm các thông số huyết áp có xu hướng nhiều hơn ở những BN khi kích thích thất có dẫn truyền thất nhĩ 1:1 so với BN có bloc dẫn truyền ngược thất nhĩ, nhưng chỉ có ý nghĩa thống kê khi tần số kích thích > 180 chu kì/ phút (p< 0,05). Ở nhóm BN có huyết áp tâm thu ban đầu HATTBD > 140 mmHg có sự sụt giảm HATB nhiều hơn nhưng luôn cao hơn nhóm HATTBD < 140 mmHg ở mọi tần số kích thích (p < 0,05).

Từ khóa
kích thích thất theo chương trình huyết áp yếu tố liên quan.

Tài liệu tham khảo

1.
1. Yoon HJ1, Jin SW, Her SH và cộng sự (2009 Jul). Acute Changes in Cardiac Synchrony and Output According to RV Pacing Sites in Koreans with Normal Cardiac Function. ECHOCARDIOGRAPHY, 2009 Jul, 665-674.
2.
2. M.D. Young Joon Hong, M.D. Bo Ra Yang, M.D. Doo Seon Sim và cộng sự (March, 2005). The Effects of QRS Duration and Pacing Sites on the Acute Hemodynamic Changes during Right Ventricular Pacing. The Korean Journal of Internal Medicine, 20, No. 1, 15-20.
3.
3. Kolettis, Zenon S và Theofilos (1999). Importance of the Site of Ventricular Tachycardia Origin on Left Ventricular Hemodynamics in Humans. pace, 22, 871 - 879.
4.
4. CAREL C. DE COCK, ALBERT MEYER, OTTO KAMP và cộng sự (1998). Hemodynamic Benefits of Right Ventricular Outflow Tract Pacing: Comparison with Right Ventricular Apex Pacing. pace, 21, 536-541.
5.
5. MD Taresh Taneja, MD Alan H. Kadish, RN Michele A. Parker, BS, và cộng sự (2002). Acute Blood Pressure Effects at the Onset of Supraventricular and Ventricular Tachycardia. Am J Cardiol, 90, 1294–1299.
6.
6. MD Konrad K. Steinbach, MD Oliver Merl, MD Klaus Frohner và cộng sự (1994). Hemodynamics during ventricular tachyarrhythmias American Heart Journal, 127, 1102-1106.
7.
7. JOAo A. C. LIMA, M.D., JAMES L. WEISS và cộng sự (1983). Incomplete filling and incoordinate contraction as mechanisms of hypotension during ventricular tachycardia in man. Circulation, 68, 928-938.
8.
8. Weisfeldt ML, Frederiksen JW, Yin FCP và cộng sự (1978). Evidence of incomplete left ventricular relaxation in the dog: prediction from the time constant for isovolumic pressure fall. J Clin Invest, 62, 1296.
9.
9. Eisfeldt ML, Weiss JL, Frederiksen JW và cộng sự (1980). Quantification of incomplete left ventricular relaxation: relationship to the time constant for isovolumic pressure fall. Eur Heart J, 1, 119.
10.
10. Samet P (1973). Hemodynamic sequelae of cardiac arrhythmias. Circulation, 47, 399 - 407.
11.
11. Smith ML1, Ellenbogen KA, Beightol LA và cộng sự (1991). Sympathetic neural responses to induced ventricular tachycardia. JACC, 18, 1015-1024.
12.
12. Landolina M1, Mantica M, Pessano P và cộng sự (1997). Impaired baroreflex sensitivity is correlated with hemodynamic deterioration of sustained ventricular tachycardia. JACC, 29, 568-575

Tệp

Article Views1
Document Views0
Downloads0