Tạp chí Tim mạch học Việt Nam

Chi tiết bài viết

Mô tả chi tiết bài viết

Trang chủ
Số phát hành:

Dấu hiệu “đuôi sao chổi (B-line)” trên siêu âm phổi: Một yếu tố đánh giá tình trạng ứ huyết phổi ở bệnh nhân suy tim

Views: 2
doi:10.58354/jvc.81.2018.1089

Tóm tắt

Sự xuất hiện nhiều B-line (hay còn gọi là “đuôi sao chổi”) đại diện cho tình trạng ứ huyết tại phổi, đặc biệt trên nhóm bệnh nhân suy tim [1][2][3]. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 53 bệnh nhân vào viện vì các triệu chứng suy tim (NYHA III và IV) nhằm mục đích ứng dụng việc khảo sát dấu hiệu B-line trong thực hành lâm sàng tại Việt Nam. Các bệnh nhân được tiến hành làm siêu âm phổi và siêu âm tim trong vòng 4h sau khi nhập viện và trước khi ra viện. Siêu âm phổi được thực hiện trên 28 cửa sổ siêu âm (12 bên trái và 16 bên phải), tính số lượng B-line ở từng cửa sổ. Chỉ số ULCs là tổng số B-line của 28 cửa sổ. Kết quả chính: Có 11/53 bệnh nhân tử vong trong thời gian nghiên cứu. Tất cả các bệnh nhân khi nhập viện đều quan sát thấy có B-line trên siêu âm phổi ở mức độ nhiều (ULCs ≥ 30 B-line). Trên nhóm bệnh nhân được ra viện, chỉ số ULCs lúc vào viện (72,9 ± 31,65) giảm rõ rệt so với lúc ra viện (26,67 ± 13) (p < 0,001). ULCs có tương quan đồng biến với mức độ suy tim theo NYHA (r= 0,61; p<0,001), với nồng độ NT-proBNP (r = 0,57; p < 0,001), tương quan nghịch biến với EF ≤ 40% (r = -0,4; p< 0,05). Nhóm bệnh nhân tử vong (n=11) có NYHA IV (100%), có thời gian phát hiện suy tim, NT-ProBNP, và số lượng B-line lớn hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm được ra viện (P tương ứng là 0.0001, 0.047, 0.02). Kết luận và khuyến nghị: Số lượng B-line có mối tương quan đối với các chỉ số đánh giá mức độ suy tim trên lâm sàng (NYHA) và cận lâm sàng (nồng độ NT-proBNP và EF ≤ 40%. …). Sự giảm hẳn số lượng B-line sau điều trị ở các bệnh nhân suy tim gợi ý đây là một trong những yếu tố tiên lượng nhập viện cũng như đánh giá hiệu quả điều trị. Sự khác biệt số lượng B-line có ý nghĩa thống kê giữa nhóm tử vong và nhóm được ra viện gợi ý đây là một yếu tố tiên lượng tử vong lúc nhập viện. Dấu hiệu này nên được ứng dụng trong thực tiễn lâm sàng trên nhóm bệnh nhân suy tim nhằm bổ sung thông tin phục vụ chẩn đoán và điều trị.

Từ khóa
B-line siêu âm phổi ứ huyết phổi suy tim NYHA III–IV ULCs NT-proBNP EF ≤40% tiên lượng tử vong theo dõi đáp ứng điều trị

Tài liệu tham khảo

1.
1. Gargani L. và Volpicelli G. (2014). How I do it: Lung ultrasound. Cardiovasc Ultrasound, 12, 25.
2.
2. Ang S.-H. và Andrus P. (2012). Lung Ultrasound in the Management of Acute Decompensated Heart Failure. Curr Cardiol Rev, 8(2), 123–136.
3.
3. M Tsverava, D Tsverava (2010). Comet tail artefact in diagnosis of pulmonary congestion in patients with diastolic heart failure. 187 28 35.
4.
4. Mosterd A. và Hoes A.W. (2007). Clinical epidemiology of heart failure. Heart, 93(9), 1137-1146.
5.
5. Gheorghiade M. và Zannad F. (2005). Modern management of acute heart failure syndromes. Eur Heart J Suppl, 7(suppl_B), B3–B7.
6.
6. Lange N.R. và Schuster D.P. (1999). The measurement of lung water. Crit Care, 3(2), R19–R24.
7.
7. Ponikowski P., Voors A.A., Anker S.D. và cộng sự. (2016). 2016 ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure: The Task Force for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure of the European Society of Cardiology (ESC)Developed with the special contribution of the Heart Failure Association (HFA) of the ESC. Eur Heart J, 37(27), 2129–2200.
8.
8. Gargani L. (2011). Lung ultrasound: a new tool for the cardiologist. Cardiovasc Ultrasound, 9, 6.
9.
9. Summerfield D.T. và Johnson B.D. (2013). Lung Ultrasound Comet Tails - Technique and Clinical Significance. .
10.
10. Summerfield D.T. và Johnson B.D. (2013). Lung Ultrasound Comet Tails -Technique and Clinical Significance. .
11.
11. Frassi F., Gargani L., Gligorova S. và cộng sự. (2007). Clinical and echocardiographic determinants of ultrasound lung comets. Eur J Echocardiogr, 8(6), 474–479.
12.
12. Jambrik Z., Monti S., Coppola V. và cộng sự. (2004). Usefulness of ultrasound lung comets as a nonradiologic sign of extravascular lung water. Am J Cardiol, 93(10), 1265–1270.
13.
13. Effective and Timely Evaluation of Pulmonary Congestion: Qualitative Comparison Between Lung Ultrasound and Thoracic Bioelectrical Impedance in Maintenance Hemodialysis Patients - Semantic Scholar. </paper/Effective - and - Timely - Evaluation - of - Pulmonary - Conge - Donadio - Bozzoli/caa20cd11dfa55ff250ffde97d1fed1e2ce05884>, accessed: 19/09/2017.
14.
14. Prosen G., Klemen P., Strnad M. và cộng sự. (2011). Combination of lung ultrasound (a comet-tail sign) and N-terminal pro-brain natriuretic peptide in differentiating acute heart failure from chronic obstructive pulmonary disease and asthma as cause of acute dyspnea in prehospital emergency setting. Crit Care, 15(2), R114.
15.
15. Lichtenstein D. và Mezière G. (1998). A lung ultrasound sign allowing bedside distinction between pulmonary edema and COPD: the comet-tail artifact. Intensive Care Med, 24(12), 1331–1334.
16.
16. Volpicelli G., Caramello V., Cardinale L. và cộng sự. (2008). Bedside ultrasound of the lung for the monitoring of acute decompensated heart failure. Am J Emerg Med, 26(5), 585–591.
17.
17. Noble V.E., Murray A.F., Capp R. và cộng sự. (2009). Ultrasound assessment for extravascular lung water in patients undergoing hemodialysis. Time course for resolution. Chest, 135(6), 1433–1439.
18.
18. Mallamaci F., Benedetto F.A., Tripepi R. và cộng sự. (2010). Detection of pulmonary congestion by chest ultrasound in dialysis patients. JACC Cardiovasc Imaging, 3(6), 586–594.
19.
19. Miglioranza M.H., Gargani L., Sant’Anna R.T. và cộng sự. (2013). Lung ultrasound for the evaluation of pulmonary congestion in outpatients: a comparison with clinical assessment, natriuretic peptides, and echocardiography. JACC Cardiovasc Imaging, 6(11), 1141–1151.
20.
20. Agricola E., Picano E., Oppizzi M. và cộng sự. (2006). Assessment of stress-induced pulmonary interstitial edema by chest ultrasound during exercise echocardiography and its correlation with left ventricular function. J Am Soc Echocardiogr Off Publ Am Soc Echocardiogr, 19(4), 457–463.

Tệp

Article Views2
Document Views0
Downloads0