Tạp chí Tim mạch học Việt Nam

Chi tiết bài viết

Mô tả chi tiết bài viết

Trang chủ
Số phát hành:

Tỉ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới trên bệnh nhân mổ lấy thai

Views: 0
doi:10.58354/jvc.80.2017.1075

Tóm tắt

Đặt vấn đề: HKTMS là một trong những biến chứng phổ biến sau phẫu thuật. Bệnh nhân được phẫu thuật sản phụ khoa thì tỷ lệ HKTMS và TTP tương tự như phẫu thuật tổng quát từ 15-30%[8]. Tại Việt Nam tỉ lệ MLT ở những năm 60 là 9% đến năm 2005 tỉ lệ này là 40%[16]. Nghiên cứu nhằm xác định tỉ lệ HKTMS trên bệnh nhân MLT là rất hữu ích giúp bác sĩ sản khoa và bác sĩ tim mạch có thêm cơ sở trong dự phòng và điều trị HKTMS cũng như TTP. Muc tiêu: Xác định tỉ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới trên sản phụ mổ lấy thai bằng siêu âm doppler màu. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu dọc( Longitudinal Study ) thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa Long An từ tháng 09/2014 đến tháng 06/2015 trên 209 sản phụ mổ lấy thai. Kết quả: Tỉ lệ mới mắc HKTMS trên bệnh nhân MLT là 0%.Tỉ lệ hiện mắc HKTMS trên bệnh nhân MLT là 1,44%. Mối liên quan giữa HKTMS và yếu tố nguy cơ: Tuổi trên 35, OR= 2,823(0,284 – 32,082) CI 95%, P=0,394, BMI trên 30, OR= 3,179 (0,279 – 36,244), CI 95%, P= 0,363, Suy van tĩnh mạch sâu chi dưới, OR= 1,14( 1,08 – 1,19 ), CI 95% với P= 0,52, Các yếu tố nguy cơ phối hợp(Có 3 yếu tố nguy cơ phối hợp, OR = 3,2 (1,1 – 6,3), CI 95%, Có 4 yếu tố nguy cơ phối hợp, OR= 3,6 (0,8 – 11,8), CI 95%. Không có sự liên quan giữa HKTMS với các triệu chứng lâm sàng, tình trạng đa thai, sản phụ sanh trên 3 lần. Đặc điểm HKTMS trên sản phụ MLT: Là huyết khối cấp, tắc không hoàn toàn, tập trung ở chân trái và tĩnh mạch sâu đoạn gần.Thay đổi kích thước đường kính tĩnh mạch và vận tốc dòng máu trước và sau sanh mổ là có ý nghĩa với P< 0,01. Kết luận: Tỉ lệ HKTMS trên sản phụ MLT là 1,44%. Dự phòng và điều trị HKTMS nên được thực hiện sau khi phân tầng nguy cơ.

Từ khóa
Huyết khối tĩnh mạch sâu thuyên tắc phổi mổ lấy thai.

Tài liệu tham khảo

1.
1. Đinh Thị Thu Hương (2014), "Nghiên cứu huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới mới mắc bằng siêu âm doppler ở sản phụ sau mổ lấy thai tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2012", Y học thực hành. 903(1), tr. 64-67.
2.
2. Nguyễn Văn Trí (2014), Bệnh thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, Nhà Xuất bản Y học, TP Hồ Chí Minh.
3.
3. Green-top Guideline No. 37a (April 2015), Reducing the risk of thrombosis and embolism during pregnancy and the puerperium, London, truy cập ngày 13/08/2015, tại trang web www .rcog .org .uk/ globalassets/ documents/guidelines/ gtg-37a .pdf.
4.
4. Green-top Guideline No. 37b (April 2015), Thromboembolic disease in pregnancy and the puerperium: acute management, Royal College of Obstetricians and Gynaecologists, London, truy cập ngày 13/08/2015, tại trang web www .rcog .org .uk/ globalassets/ documents/guidelines/gtg-37b .pdf.
5.
5. Bates SM và các cộng sự. (2012), "Antithrombotic Therapy and Prevention of Thrombosis, 9th ed: American College of Chest Physicians Evidence-Based Clinical Practice Guidelines", Chest. 141(2), tr. 315-418.
6.
6. Chan LY và các cộng sự. (2005), "Duplex ultrasound screening for deep vein thrombosis in Chinese after cesarean section", Acta Obstet Gynecol Scand. 84(4), tr. 368-70.
7.
7. Chan WS và các cộng sự. (2014), "Venous Thromboembolism and Antithrombotic Therapy in Pregnancy", J Obstet Gynaecol Can. 36(6), tr. 527-553.
8.
8. Chang J và các cộng sự. (2003), "Pregnancy-related mortality surveillance–United States, 1991–1999", MMWR Surveill Summ, Atlanta.
9.
9. Dalen JE (2002), "Pulmonary embolism: what have we learned since Virchow? Natural history, pathophysiology, and diagnosis", Chest. 122(4), tr. 1440-1456.
10.
10. David RS và các cộng sự. (2015), "Deep vein thrombosis and pulmonary embolism in pregnancy: Epidemiology, pathogenesis, and diagnosis", Uptodate 21.6.
11.
11. Dixon DR, Heit JA và Silverstein MD (2001), "Risk factors for deep vein thrombosis and pulmonary embolism during pregnancy or post partum, a population- based case- control study", Am J obstet Gynecol. 184, tr. 104-110.
12.
12. Gherman RB và các cộng sự. (1999), "Incidence, clinical characteristics, and timing of objectively diagnosed venous thromboembolism during pregnancy", Obstet Gynecol. 94, tr. 730-734.
13.
13. Jacobsen AF, Drolsum A và Klow NE (2004), "Deep vein trhombosis after elective cesarean section", Thromb Res. 113(5), tr. 283-8.
14.
14. James AH và các cộng sự. (2006), " Venous thromboembolism during pregnancy and the postpartum period: incidence, risk factors, and mortality", Am J Obstet Gynecol. 194, tr. 1311–1315.
15.
15. Kalro BN, Davidson RA và Owen P (1999), "Low incidence of asymtomatic deep vein thrombosis following caasarean section: a colour Doppler study", Health Bull. 57(6), tr. 418-21.
16.
16. Saoji Ajeet và Kasturwar Nandkishore (2013), "The Boom in Unnecessary Caesarean Surgeries Is Jeopardizing Women's Health", Health Care for Women International 34(6).
17.
17. Sia WW và các cộng sự. (2009), "The incidence of deep vein thrombosis in women undergoing cesarean delivery", Thromb Res. 123(3), tr. 550-5.
18.
18. Simpson EL và các cộng sự. (2001), "Venous thromboembolism in pregnancy and the puerperium: incidence and additional risk factors from a London perinatal database", BJOG. 108, tr. 56.
19.
19. Stein PD (2007), Pulmonary Embolism, 2, Williams Wilkins, Baltimore.
20.
20. Wu P và các cộng sự. (2013), "Current obstetric guidelines on thromboprophylaxis in the United Kingdom:evidence based medicine?", European Journal of Obstetrics and Gynecology and Reproductive Biology. 168, tr. 7-11.

Tệp

Article Views0
Document Views0
Downloads0