Tạp chí Tim mạch học Việt Nam

Chi tiết bài viết

Mô tả chi tiết bài viết

Trang chủ
Số phát hành:

Lựa chọn đường vào và phương pháp can thiệp nội mạch trong phối hợp phẫu thuật với can thiệp mạch máu (Hybrid) - Kinh nghiệm giai đoạn 2014 - 2017

Views: 2
doi:10.58354/jvc.80.2017.1074

Tóm tắt

Lựa chọn đường vào và phương pháp can thiệp nội mạch trong phối hợp phẫu thuật và can thiệp nội mạch một thì (Hybrid) có vai trò quan trọng trong hạn chế biến chứng, nâng cao khả năng thành công của điều trị. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu vị trí chọc ĐM, cách tiếp cận tổn thương và biến chứng của can thiệp trên BN điều trị bằng Hybrid tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức và Bệnh viện Đại học Y Hà Nội giai đoạn 12/2014 - 05/2017. Kết quả: Có 42 BN được tiến hành điều trị trong đó có 38 BN nam, tuổi trung bình của BN là 73,5. Có 47,62% BN sử dụng nhiều đường vào can thiệp. 73,33% vị trí chọc ĐM là ĐM đùi chung. Có thể sử dụng ĐM được bộc lộ và mạch nhân tạo sau khi làm miệng nối để can thiệp nội mạch. Tiếp cận ĐM cần can thiệp có thể là xuôi dòng 26,42%; ngược dòng 47,17%; đối bên 22,64% hoặc từ chi trên 3,77%. Cách thức can thiệp đa dạng, phụ thuộc tổn thương tuy nhiên tổn thương ĐM chậu cần can thiệp 62,26%. Tỷ lệ biến chứng trong can thiệp thấp và có thể xử trí ngay trong quá trình điều trị.

Từ khóa
Bệnh ĐM chi dưới can thiệp mạch máu hybrid

Tài liệu tham khảo

1.
1. Michael H. Criqui and Victor Aboyans (2015). “Epidemiology of Peripheral Artery Disease” Circulation Research April 24, Volume 116, Issue 9.
2.
2. Nguyễn Duy Thắng, Đoàn Quốc Hưng, Nguyễn Hữu Ước, Phạm Quốc Đạt (2013) “Kết quả phối hợp phẫu thuật và can thiệp nội mạch một thì (Hybrid) trong điều trị bệnh lý mạch máu tại Bệnh viện hữu nghị Việt Đức”. Tạp chí y học thực hành số 7(876)/ tr 43-46
3.
3. Dobies DR, Barber KR, Cohoon AL. “Analysis of safety outcomes for radial versus femoral access for percutaneous coronary intervention from a large clinical registry” Open Heart 2016;3:e000397.
4.
4. Craig R. Narins: “Access strategies for peripheral arterial intervention”. Cardiology Journal 2009, Vol. 16, No. 1, pp. 88–97.
5.
5. Schneider PA. Endovascular Skills, 3rd Ed. New York: Informa 2009
6.
6. Tadros RO, Vouyouka AG, Ting W, Teodorescu V, Kim SY, et al. (2015) A Review of Superficial Femoral Artery Angioplasty and Stenting. J Vasc Med Surg 3:183.
7.
7. Clark TW, Groffsky JL, Soulen MC: “Predictors of long-term patency after femoropopliteal angioplasty: Results from the STAR registry”. J Vasc Interv Radiol. 2001 Aug; 12(8):923-33.
8.
8. Krankenberg H, Schlüter M, Steinkamp HJ, Bürgelin K, Scheinert D, Schulte KL, Minar E, Peeters P, Bosiers M, Tepe G, Reimers B, Mahler F, Tübler T, Zeller T: “Nitinol Stent implantation versus percutaneous transluminal angioplasty in superficial femoral artery lesions up to 10 cm in length: The femoral artery Stenting trial (FAST)”. Circulation. 2007 Jul 17; 116(3):285-92.
9.
9. Schillinger M, Sabeti S, Loewe C, Dick P, Amighi J, Mlekusch W, Schlager O, Cejna M, Lammer J, Minar E: “Balloon angioplasty versus implantation of nitinol Stents in the superficial femoral artery. N Engl J Med”. 2006 May 4; 354(18):1879-88.
10.
10. Bishop PD, Feiten LE, Ouriel K, et al. “Arterial calcification increases in distal arteries in patients with peripheral arterial disease”. Ann Vasc Surg. 2008; 22:799-805. Epub July 21, 2008.
11.
11. Ricci MA, Trevisani GT, Pilcher DB (1994). Vascular complications of cardiac catheterization. American Journal of Surgery [01 Apr, 167(4):375-378].
12.
12. Ortiz D1, Jahangir A1, Singh M1, Allaqaband S1, Bajwa TK1, Mewissen MW2 2014 “Access site complications after peripheral vascular interventions: incidence, predictors, and outcomes”. Circ Cardiovasc Interv. Dec;7(6):821-8.
13.
13. Đoàn Quốc Hưng, Nguyễn Duy Thắng (2016). Cập nhật hướng dẫn điều trị quốc tế và kết quả phối hợp phẫu thuật-can thiệp bệnh động mạch chi dưới. Tạp chí tim mạch học Việt Nam, 77:10-19

Tệp

Article Views2
Document Views0
Downloads0