Tạp chí Tim mạch học Việt Nam

Chi tiết bài viết

Mô tả chi tiết bài viết

Trang chủ
Số phát hành:

Mối liên quan giữa huyết áp tâm thu và chỉ số khối cơ thất trái ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú

Views: 3
doi:10.58354/jvc.78.2017.1060

Tóm tắt

Tăng huyết áp (THA) ở bệnh nhân (BN) lọc màng bụng (LMB) rất phổ biến với tỷ lệ khoảng 90% và là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất gây phì đại thất trái (PĐTT) ở nhóm BN này. PĐTT cũng là biến chứng tim mạch nổi bật nhất ở BN suy thận giai đoạn cuối nói chung và bệnh nhân LMB nói riêng. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm tìm hiểu mối liên quan giữa chỉ số khối cơ thất trái (CSKCTT) và huyết áp (HA) tâm thu và khảo sát mối liên quan giữa sự thay đổi CSKCTT sau 1 năm theo dõi với HA tâm thu trung bình trong suốt 1 năm đó. 227 bệnh nhân LMB được khám lâm sàng, xét nghiệm và siêu âm tim tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu và siêu âm tim được lặp lại sau 1 năm cho 119 BN. HA tâm thu được theo dõi hàng ngày trong suốt 12 tháng theo dõi. Kết quả cho thấy HA tâm thu tương quan độc lập với CSKCTT (r = 0,31; p < 0,001). Sau 1 năm, CSKCTT của 119 BN theo dõi tăng lên đáng kể (từ 176,56 ± 66,12 lên 202,69 ± 68,87 g/m2, p < 0,0001), sự thay đổi CSKCTT có tương quan thuận với HA tâm thu trung bình trong suốt 1 năm (r = 0,48, p < 0,0001). Như vậy, HA tâm thu có ảnh hưởng độc lập tới CSKCTT và việc kiểm soát HA tâm thu có liên quan với sự tiến triển của PĐTT.

Từ khóa
Phì đại thất trái chỉ số khối cơ thất trái lọc màng bụng liên tục ngoại trú huyết áp tâm thu tăng huyết áp.

Tài liệu tham khảo

1.
1. Malyszko J, Zbroch E, Mysliwiec M Mysliwiec M, Iaina Aet al. The cardio-renal-anaemia syndrome predicts survival in peritoneally dialyzed patients. Arch Med Sci, 2010;6(4): p. 539-44.
2.
2. Foley R N, Parfrey PS, Harnett J D,Kent G M, Murray D C et al. The prognostic importance of left ventricular geometry in uremic cardiomyopathy. J Am Soc Nephrol, 1995; 5(12): p. 2024-31.
3.
3. Đỗ Doãn Lợi, Nghiên cứu những biến đổi về hình thái, chức năng tim và huyết động học bằng phương pháp siêu âm doppler ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn IV. 2002, Học viện Quân Y.
4.
4. AYM Wang, JE Sanderson, KW Chan. Epidemiology of cardiovancular problems in Chinese continuous ambulatory peritoneal dialysis patients: prevalence, severity, and risk factor. Hong Kong Med J, 2007;13(2): p. 33-6.
5.
5. EniaG, MallamaciF, Benedetto F A, PanuccioV, Parlongo Set al. Long-term CAPD patients are volume expanded and display more severe left ventricular hypertrophy than haemodialysis patients.Nephrol Dial Transplant, 2001; 16(7): p. 1459-64.
6.
6. Ten Harkel A D, Cransberg K, Van Osch-Gevers M, Nauta J. Diastolic dysfunction in paediatric patients on peritoneal dialysis and after renal transplantation. Nephrol Dial Transplant, 2009; 24 (6): p. 1987-91.
7.
7. HutingJ, AlpertM A. Progression of left ventricular hypertrophy in end-stage renal disease treated by continuous ambulatory peritoneal dialysis depends on hypertension and hypercirculation. Clin Cardiol, 1992; 15(3): p. 190-6.
8.
8. LevinA, ThompsonC R, Ethier J, CarlisleE JTobe S et al. Left ventricular mass index increase in early renal disease: impact of decline in hemoglobin. Am J Kidney Dis, 1999; 34(1): p. 125-34.
9.
9. Parfrey P S, Foley R N, HarnettJ D, Kent G M, MurrayDC et al. Outcome and risk factors for left ventricular disorders in chronic uraemia. Nephrol Dial Transplant, 1996; 11(7): p. 1277-85.
10.
10. Eisenberg M, PrichardS, BarreP, Patton R, Hutchinson Tet al. Left ventricular hypertrophy in end-stage renal disease on peritoneal dialysis. Am J Cardiol, 1987; 60(4): p. 418-9.
11.
11. LondonG M, Pannier B, Guerin A P, BlacherJ, Marchais S Jet al. Alterations of left ventricular hypertrophy in and survival of patients receiving hemodialysis: follow-up of an interventional study. J Am Soc Nephrol, 2001; 12(12): p. 2759-67.

Tệp

Article Views3
Document Views0
Downloads0