Tạp chí Tim mạch học Việt Nam

Chi tiết bài viết

Mô tả chi tiết bài viết

Trang chủ
Số phát hành:

Đặc điểm lâm sàng và chỉ số Lipid máu ở bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp tâm thu đơn độc

Views: 1
doi:10.58354/jvc.78.2017.1057

Tóm tắt

Cơ sở nghiên cứu: Bệnh tăng huyết áp (THA) khá phổ biến ở người cao tuổi, tỷ lệ này ở nam giới từ 55 tuổi trở lên và nữ giới từ 65 tuổi trở lên tới trên 50%. Hầu hết THA ở người trên 60 tuổi là tăng huyết áp tâm thu đơn độc(THATTĐĐ). Mục tiêu: Xác định tỉ lệ tăng huyết áp tâm thu đơn độc trên bệnh nhân cao tuổi có Tăng huyết áp (THA) tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 216 bệnh nhân tăng huyết áp trên 60 tuổi được chẩn đoán và điều trị bệnh tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương từ 2/2012 đến 10/2012. Kết quả: Tỉ lệ THATTĐĐ là 68,1%; tuổi càng cao thì THATTĐĐ càng chiếm ưu thế. Mức độ tăng huyết áp ở bệnh nhân THATTĐĐ đa phần là THA độ 2 và độ 3. Giá trị trung bình HATT giảm dần theo tuổi ở cả hai nhóm THATTĐĐ và THAHH. Tỉ lệ bệnh nhân THATTĐĐ có hạ huyết áp tư thế là 40,8% và tăng dần theo mức độ THA. Rối loạn chuyển hóa Lipid ở nhóm bệnh nhân THATTĐĐ chiếm tỉ lệ rất cao 53,7%, trong đó chủ yếu là tăng Cholesterol và tăng Triglycerid. Kết luận: Tình trạng THATTĐĐ chiếm ưu thế ở bệnh nhân THA cao tuổi, tuổi càng cao tỉ lệ THATTĐĐ càng lớn; trên một nửa số bệnh nhân THATTĐĐ có rối loạn chuyển hóa Lipid; tỷ lệ hạ huyết áp tư thế ở bệnh nhân tăng huyết áp tâm thu đơn độc cao và tăng dần theo mức độ HA.

Từ khóa
Tăng huyết áp tâm thu đơn độc người cao tuổi.

Tài liệu tham khảo

1.
1. Phạm Gia Khải (1999). “ Đặc điểm dịch tễ học tăng huyết áp tại Hà Nội”. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam (30): 22-24.
2.
2. Nguyễn Văn Hoàng, Đặng Vạn Phước, Nguyễn Đỗ Nguyên (2010). “Tần suất, nhận biết, điều trị và kiểm soát THA ở người cao tuổi tại tỉnh Long An”. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam (12/2010): 13-16.
3.
3. Bharucha NE, Kuruvilla T (2003). “Hypertension in the Parsi communiti of Bombay: a study on prevalence, awareness and compliance to treatment”. BMC public Health. 2003 Jan 6; 3: 1: Epub.
4.
4. Phạm Thắng (2003). "Tỉ lệ tăng huyết áp ở người già tại một số vùng thành thị và nông thôn Việt Nam". Tạp chí Thông tin Y Dược, số 2: 27-29.
5.
5. Rocha E, Mello e Silva A, Gouveia-Oliveia A, Nogueira P (2003).“Isolated systolic Hypertension - epidemiology and impact in clinical practice”. Rev Port Cardiol (2003) Jan; 22 (1): 7-23.
6.
6. ESC and ESH guideline (2007). “The Task Force for the Management of Arterial Hypertension of the European Society of Hypertension (ESH) and of European Society of Cardiology (ESC), 2007 ESH-ESC Guideline for the management of arterial hypertension”. European Heart Journal (2007) 28, 1462, 1536. Vol. 10. 1093/ eurhcarj/ ehn 236.
7.
7. Nguyễn Trung Chính, Trần Đình Toán, Nguyễn Phương Ngọc (1992). “Tìm hiểu sự liên quan giữa chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index-BMI) và những trị số của các thành phần Lipoprotein huyết thanh”. Y học thực hành, 6: 19-21.
8.
8. Trần Văn Huy (2001). “Các yếu tố nguy cơ tim mạch kết hợp ở bệnh nhân THA lớn tuổi tại Khánh Hòa”. Tạp chí Thông tin Y Dược (2001): 65-72.
9.
9. Phạm Thị Mai (1997). “Rối loạn Lipoprotein máu ở những người có các yếu tố nguy cơ”. Tạp chí Y học thực hành, 336, 6: 35-40.
10.
10. Huỳnh Văn Minh và Cs (2000). “Rối loạn Lipid máu ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát”. Kỷ yếu toàn văn các đề tài nghiên cứu khoa học tại Đại hội Tim mạch học Quốc gia lần thứ VIII: 248-257.

Tệp

Article Views1
Document Views0
Downloads0