Tạp chí Tim mạch học Việt Nam

Chi tiết bài viết

Mô tả chi tiết bài viết

Trang chủ
Số phát hành:

Đánh giá hiệu quả huyết động sớm sau đặt máy tạo nhịp tim bằng phương pháp siêu âm Doppler tim

Views: 3
doi:10.58354/jvc.7576.2016.1015

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Can thiệp đặt máy tạo nhịp tim (MTNT) được khuyến cáo chỉ định đối với rối loạn nhịp chậm vì mang lại lợi ích về huyết động và chất lượng cuộc sống. Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm đánh giá sự biến đổi của các chỉ số huyết động khảo sát qua siêu âm Doppler tim, so sánh trước và sau can thiệp đặt MTNT. Phương pháp: Nghiên cứu quan sát tiến cứu theo thời gian với nhóm chứng tự thân so sánh trước và sau can thiệp đặt máy tạo nhịp trên bệnh nhân điều trị tại BV Nhân dân 115. Kết quả: Qua 12 tháng khảo sát, có 96 bệnh nhân với độ tuổi trung bình 67,8 tuổi được đặt MTNT tại BV Nhân dân 115, trong đó bao gồm 11 bệnh nhân được đặt MTNT 2 buồng và 85 bệnh nhân được đặt MTNT 1 buồng. Khảo sát ghi nhận tăng phân suất tống máu (+3,78%), tăng thể tích nhát bóp SV (+7,66 ml), tăng chỉ số nhát bóp SVI (+5,47 ml/m2), tăng cung lượng tim (+1,21 L/ph), tăng chỉ số tim CI (+0,34 L/ph/m2); tương tự ghi nhận có giảm chỉ số tim lồng ngực (-3,10%), giảm đường kính thất trái cuối tâm thu (-2,28) và giảm áp lực động mạch phổi tâm thu (5,25 mmHg). Sự cải thiện của 8 chỉ số này độc lập với các bệnh lý nội khoa nền như tăng huyết áp, đái tháo đường, suy tim, bệnh mạch vành, bệnh van tim. Kết luận: Can thiệp đặt MTNT điều trị blốc nhĩ thất hoặc có hội chứng nút xoang bệnh lý giúp cải thiện 8 chỉ số huyết động khảo sát trên siêu âm Doppler tim.

Từ khóa
Cải thiện huyết động máy tạo nhịp tim bloc nhĩ thất hội chứng nút xoang bệnh lý.

Tài liệu tham khảo

1.
1. Awtry E. H. Loscalzo J. Cardiac Arrhythmias. cecil essentials of medicine, 6th Ed. Elsevier 2007:pp. 109-10
2.
2. B. Danik S., M. Mansour, J. Singh (2007). “Increased incidence of subacute leadperforation noted with one implantable cardioverter-defibrillator”. Heart rhythm: the official journal of the Heart Rhythm Society; 4:439-42.
3.
3. David L, Hayes, Linda K, Hyberger (2003), “ Outcome in patient with permanent pacemaker pacemaker followed for more than 20 years”, PACE, vol 26, part II, p1080.
4.
4. Jeffrey Olgin, Zipes Douglas P (2012). “A Textbook of Cardiovascular Medicine”: Elsevier Saunders.
5.
5. Kenneth A. Ellenbogen, Mark A.Wood. (2005). Text book of Cardiac Pacing and ICDs, In: W B, Saunders, page 350-390
6.
6. Liu IF Chang SL, Lo LW, (2011). “Relationship between temperature change and the requirement for a permanent pacemaker implantation in bradyarrhythmias”. Int J Biometeorol; 55:733-9.
7.
7. Nguyễn Mạnh Phan, Trần Văn Sơn (1995). “Nhận xét kết quả cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn ở 108 ca loạn nhịp chậm”. Tạp chí Tim mạch học;5:31-2.
8.
8. Peter H, Belott, Dwight W, Reynolds, 2005, “ Permanent pacemaker implantation”, Clinical Cardiac Pacing, W,B, Saunders, pp447-490.
9.
9. Tạ Tiến Phước, Nguyễn Lân Việt, Trương Thanh Hương (2004). “Đánh giá hiệu quả huyết động của tạo nhịp tim bằng siêu âm Doppler tim”. Tạp chí Y học Việt Nam;37:41-5.
10.
10. Tạ Tiến Phước, Trịnh Xuân Hội, Nguyễn Ngọc Tước (1996). “Kết quả và nhận định qua 94 ca cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn”. Tạp chí Tim mạch học; 9:20
11.
11. Trần Đỗ Trinh, Nguyễn Ngọc Tước, Minh Nguyễn Trọng (1992). “Nhận xét về kỹ thuật qua 32 ca cấy máy tạo nhịp tim”. Thông tin tim mạch học; 4:21-6.

Tệp

Article Views3
Document Views0
Downloads0