Tạp chí Tim mạch học Việt Nam

Article detail

Article detail description

Home
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG Issue: Số 117

Đánh giá hiệu quả bít thông liên thất không có gờ động mạch chủ bằng dụng cụ ADO II trong ngắn hạn

Published: September 30, 2025
Views: 51

Abstract

Mục tiêu: Đánh giá tính khả thi, hiệu quả và độ an toàn của phương pháp đóng thông liên thất (TLT) phần quanh màng không có gờ động mạch chủ, hoặc thông liên thất dưới đại động mạch bằng dụng cụ Amplatzer Duct Occluder II (ADO II) qua đường ống thông trong ngắn hạn.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả trên 28 bệnh nhân TLT phần quanh màng sát van động mạch chủ (không có gờ) được chỉ định can thiệp đóng bằng dụng cụ ADO II tại Viện Tim mạch Việt Nam và Bệnh viện Đại học Y Hà Nội trong giai đoạn 2014–2016. Tiêu chuẩn lựa chọn gồm: lỗ TLT phần quanh màng không có gờ động mạch chủ trên siêu âm tim hoặc hoặc thông liên thất dưới đại động mạch; luồng shunt trái-phải đáng kể (tỷ số Qp/Qs > 1,5, tăng áp động mạch phổi hoặc giãn thất trái); sa van hoặc hở van động mạch chủ mức độ rất nhẹ hoặc nhẹ; không có dị tật tim kèm theo cần phẫu thuật. Tất cả bệnh nhân được đóng TLT qua đường ống thông dưới hướng dẫn X-quang và siêu âm tim bằng dụng cụ ADO II. Đánh giá kết quả ngay sau thủ thuật và theo dõi lại sau 1 và 6 tháng bằng khám lâm sàng và siêu âm tim.

Kết quả: Đường kính trung bình của lỗ TLT phía thất trái là 4,96 ± 1,71 mm (3–10 mm) và phía thất phải là 3,61 ± 1,16 mm (2–6,5 mm). Tất cả bệnh nhân đều đóng lỗ thông thành công, trừ 1 trường hợp thất bại phải chuyển phẫu thuật (tỷ lệ thành công kỹ thuật 96,4%). Không có biến chứng nghiêm trọng trong và sau thủ thuật, không ghi nhận bloc nhĩ-thất cấp III, không có tử vong. Ngay sau can thiệp, 14/27 (51,9%) bệnh nhân đóng kín hoàn toàn lỗ TLT, 13/27 (48,1%) còn shunt tồn lưu nhỏ. Sau 6 tháng, tỷ lệ đóng kín hoàn toàn tăng lên 91,7%. Không có trường hợp nào xuất hiện rối loạn nhịp mới trong quá trình theo dõi. Mức độ hở van động mạch chủ và van nhĩ thất không tăng sau can thiệp; đặc biệt, hở van hai lá giảm nhẹ có ý nghĩa thống kê sau 1 tháng (p < 0,01). Các triệu chứng cơ năng được cải thiện rõ rệt: không còn bệnh nhân nào viêm phổi tái diễn sau đóng TLT, 86% trẻ tăng cân khá trong 3 tháng đầu theo dõi.

Kết luận: Đóng TLT phần quanh màng không có gờ động mạch chủ, hoặc thông liên thất dưới đại động mạch bằng dụng cụ ADO II qua đường ống thông là phương pháp khả thi và an toàn, với tỷ lệ thành công cao (~96%) và hiệu quả bít lỗ TLT cải thiện theo thời gian (đến ~92% sau 6 tháng). Phương pháp không gây bloc nhĩ-thất hoàn toàn trong nghiên cứu này, không làm nặng thêm mức độ hở các van tim và góp phần cải thiện triệu chứng lâm sàng (giảm suy tim, viêm phổi). Dụng cụ ADO II có thể được xem là lựa chọn thay thế phẫu thuật cho những bệnh nhân TLT phần quanh màng có vị trí và kích thước phù hợp.

Keywords
thông liên thất phần quanh màng thông liên thất dưới đại động mạch không có gờ động mạch chủ Amplatzer Duct Occluder II đóng thông liên thất qua catheter.

References

1.
Nguyen LV, et al. Cardiovascular Practice. Medical Publishing House. 2015:235–240.
2.
Hoffman JI, Kaplan S. The incidence of congenital heart disease. J Am Coll Cardiol. 2002;39(12):1890-1900. doi:10.1016/s0735-1097(02)01886-7
3.
Mitchell SC, Korones SB, Berendes HW. Congenital heart disease in 56,109 births. Incidence and natural history. Circulation. 1971;43(3):323-332. doi:10.1161/01.cir.43.3.323
4.
Carminati M, Butera G, Chessa M, Drago M, Negura D, Piazza L. Transcatheter closure of congenital ventricular septal defect with Amplatzer septal occluders. Am J Cardiol. 2005;96(12A):52L-58L. doi:10.1016/j.amjcard.2005.09.068
5.
Lun K, Li H, Leung MP, et al. Analysis of indications for surgical closure of subarterial ventricular septal defect without associated aortic cusp prolapse and aortic regurgitation. Am J Cardiol. 2001;87(11):1266-1270. doi:10.1016/s0002-9149(01)01517-x
6.
Chungsomprasong P, Durongpisitkul K, Vijarnsorn C, Soongswang J, Lê TP. The results of transcatheter closure of VSD using Amplatzer® device and Nit Occlud® Lê coil. Catheter Cardiovasc Interv. 2011;78(7):1032-1040. doi:10.1002/ccd.23084
7.
Do NT. Outcomes of device closure of ventricular septal defects at the Vietnam National Heart Institute. Presented at: National Pediatric Cardiology Conference; 2014.
8.
Zhang S, Zhu D, An Q, Tang H, Li D, Lin K. Minimally invasive perventricular device closure of doubly committed sub-arterial ventricular septal defects: single center long-term follow-up results. J Cardiothorac Surg. 2015;10:119. doi:10.1186/s13019-015-0326-6
9.
Fukuda T, Nakamura Y, Iemura J, Oku H. Onset of complete atrioventricular block 15 years after ventricular septal defect surgery. Pediatr Cardiol. 2002;23(1):80-83. doi:10.1007/s00246-001-0020-4
10.
Saliba Z, El-Rassi I, Abi-Warde MT, et al. The Amplatzer Duct Occluder II: a new device for percutaneous ductus arteriosus closure. J Interv Cardiol. 2009;22(6):496-502. doi:10.1111/j.1540-8183.2009.00504.x
11.
Warnes CA, Williams RG, Bashore TM, et al. ACC/AHA 2008 guidelines for the management of adults with congenital heart disease: a report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines (Writing Committee to Develop Guidelines on the Management of Adults With Congenital Heart Disease). Developed in Collaboration With the American Society of Echocardiography, Heart Rhythm Society, International Society for Adult Congenital Heart Disease, Society for Cardiovascular Angiography and Interventions, and Society of Thoracic Surgeons. J Am Coll Cardiol. 2008;52(23):e143-e263. doi:10.1016/j.jacc.2008.10.001
12.
Marelli A, Beauchesne L, Mital S, Therrien J, Silversides CK. Canadian Cardiovascular Society 2009 Consensus Conference on the management of adults with congenital heart disease: introduction. Can J Cardiol. 2010;26(3):e65-e69. doi:10.1016/s0828-282x(10)70353-6
13.
Ghaderian M, Merajie M, Mortezaeian H, Aarabi M, Mohammad Y, Shah Mohammadi A. Efficacy and Safety of Using Amplatzer Ductal Occluder for Transcatheter Closure of Perimembranous Ventricular Septal Defect in Pediatrics. Iran J Pediatr. 2015;25(2):e386. doi:10.5812/ijp.386
14.
Beerman LB, Park SC, Fischer DR, et al. Ventricular septal defect associated with aneurysm of the membranous septum. J Am Coll Cardiol. 1985;5(1):118-123. doi:10.1016/s0735-1097(85)80093-0
15.
Momma K, Toyama K, Takao A, et al. Natural history of subarterial infundibular ventricular septal defect. Am Heart J. 1984;108(5):1312-1317. doi:10.1016/0002-8703(84)90759-2
16.
Chessa M, Butera G, Negura D, et al. Transcatheter closure of congenital ventricular septal defects in adult: mid-term results and complications. Int J Cardiol. 2009;133(1):70-73. doi:10.1016/j.ijcard.2007.11.098

Files

Article Views51
Document Views0
Downloads0
Section NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Issue Số 117
Pages 105-113