Tạp chí Tim mạch học Việt Nam

Article detail

Article detail description

Home
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG Issue: Số 117

Nghiên cứu kết quả đóng động mạch đùi bằng thiết bị perclose Proglide ở bệnh nhân được can thiệp động mạch chủ

Lê Xuân Thận: Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai;
Published: September 30, 2025
Views: 47

Abstract

Mục tiêu: Nhằm khảo sát tỷ lệ thành công, tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng thiết bị đóng mạch perclose Proglide trong can thiệp động mạch chủ qua đường ống thông và qua đó bước đầu nhằm xác định các yếu tố nguy cơ xuất hiện biến chứng đường vào mạch máu khi sử dụng thiết bị đóng mạch perclose Proglide

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu bao gồm các bệnh nhân được chẩn đoán các bệnh lý động mạch chủ (ngực,bụng,…) có chỉ định điều trị bằng can thiệp Stent Graft tại Viện Tim mạch, bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ 03/2023-3/2024, còn sống còn lúc ra viện. Thủ thuật được định nghĩa thành công khi hai perclose Proglide triển khai hiệu quả và đạt được tình trạng cầm máu hoàn toàn đường vào động mạch đùi sau can thiệp. Những dữ liệu liên quan đến bệnh nhân, hình ảnh CT động mạch chủ-chậu, dữ liệu liên quan đến thủ thuật được thu thập từ đó nhằm đánh giá các yếu tố nguy cơ xuất hiện biến chứng liên quan đến sử dụng thiết bị perclose Proglide đóng mạch đùi sau can thiệp

Kết quả: Có tất cả 90 bệnh nhân can thiệp động mạch chủ sử dụng perclose Proglide đóng mạch đùi được tuyển chọn vào nghiên cứu. Tỷ lệ thành công của thủ thuật là 81/90 bệnh nhân (%) và tỷ lệ biến chứng liên quan đến thủ thuật là 1 bệnh nhân biến chứng lớn (%) và 7 bệnh nhân có biến chứng nhỏ (%), ngoài ra có 6 bệnh nhân bị lỗi 1 perclose Proglide trong quá trình thực hiện thủ thuật và cần sử dụng thêm 1 perclose Proglide khác. Bệnh nhân gặp biến cố lớn đường vào mạch máu cần thực hiện phẫu thuật cầm máu động mạch đùi, các bệnh nhân có biến cố nhỏ chỉ cần băp ép tại chỗ và đều đạt được tình trạng cầm máu tốt. Biến chứng đường vào mạch máu thường có xu hướng xảy ra ở những bệnh nhân có sử dụng sheath can thiệp có đường kính lớn (≥20F) (p = 0.01) và  tình trạng vôi hóa động mạch đùi (p = 0.02). Sự xuất hiện các biến chứng liên quan đến sử dụng thiết perclose Proglide không làm gia tăng tỷ lệ tử vong cũng như thời gian nằm viện ở nhóm nghiên cứu. Ngoài ra, theo dõi nhóm bệnh nhân nghiên cứu sau thời gian 1 tháng cũng không phát hiện các biến cố liên quan đến đường vào mạch máu khác.

Kết luận: Thiết bị đóng mạch perclose Proglide được sử dụng ở bệnh nhân can thiệp động mạch chủ với cơ chế tạo nút chỉ chờ thì an toàn và hiện quả với tỷ lệ biến chứng liên quan đến đường vào mạch máu thấp so với phẫu thuật. Tuy nhiên việc lựa chọn bệnh nhân có giải phẫu phù hợp, xác định các yếu tố nguy cơ trên phim chụp MSCT là rất quan trọng nhằm giảm bớt sự xuất hiện các biến cố khi đóng mạch sau can thiệp bằng perclose Proglide.

Keywords
Perclose ProGlide đóng mạch đùi can thiệp động mạch chủ biến chứng đường vào mạch máu stent graft động mạch chủ

References

1.
Steuer J, Eriksson MO, Nyman R, Björck M, Wanhainen A. Early and long-term outcome after thoracic endovascular aortic repair (TEVAR) for acute complicated type B aortic dissection. Eur J Vasc Endovasc Surg. 2011;41(3):318-323. doi:10.1016/j.ejvs.2010.11.024
2.
Jonker FH, Trimarchi S, Verhagen HJ, Moll FL, Sumpio BE, Muhs BE. Meta-analysis of open versus endovascular repair for ruptured descending thoracic aortic aneurysm. J Vasc Surg. 2010;51(4):1026-1032.e2. doi:10.1016/j.jvs.2009.10.103
3.
Georgiadis GS, Antoniou GA, Papaioakim M, et al. A meta-analysis of outcome after percutaneous endovascular aortic aneurysm repair using different size sheaths or endograft delivery systems. J Endovasc Ther. 2011;18(4):445-459. doi:10.1583/11-342.1
4.
Peterson BG, Matsumura JS, Brewster DC, Makaroun MS; Excluder Bifurcated Endoprosthesis Investigators. Five-year report of a multicenter controlled clinical trial of open versus endovascular treatment of abdominal aortic aneurysms. J Vasc Surg. 2007;45(5):885-890. doi:10.1016/j.jvs.2007.01.044
5.
Bechara CF, Barshes NR, Pisimisis G, et al. Predicting the learning curve and failures of total percutaneous endovascular aortic aneurysm repair. J Vasc Surg. 2013;57(1):72-76. doi:10.1016/j.jvs.2012.07.050
6.
Dosluoglu HH, Lall P, Blochle R, Harris LM, Dryjski ML. Ambulatory percutaneous endovascular abdominal aortic aneurysm repair. J Vasc Surg. 2014;59(1):58-64. doi:10.1016/j.jvs.2013.06.076
7.
Kim WH, Shin S, Ko YG, Hong MK, Jang Y, Choi D. Efficacy and safety of the preclose technique following percutaneous aortic stent-graft implantation. J Endovasc Ther. 2013;20(3):350-355. doi:10.1583/12-4103MR2.1
8.
Jabori S, Jimenez JC, Gabriel V, et al. Is heparin reversal required for the safe performance of percutaneous endovascular aortic aneurysm repair?. Ann Vasc Surg. 2013;27(8):1049-1053. doi:10.1016/j.avsg.2013.04.008
9.
Nelson PR, Kracjer Z, Kansal N, et al. A multicenter, randomized, controlled trial of totally percutaneous access versus open femoral exposure for endovascular aortic aneurysm repair (the PEVAR trial). J Vasc Surg. 2014;59(5):1181-1193. doi:10.1016/j.jvs.2013.10.101
10.
Eisenack M, Umscheid T, Tessarek J, Torsello GF, Torsello GB. Percutaneous endovascular aortic aneurysm repair: a prospective evaluation of safety, efficiency, and risk factors. J Endovasc Ther. 2009;16(6):708-713. doi:10.1583/08-2622.1
11.
Howell M, Villareal R, Krajcer Z. Percutaneous access and closure of femoral artery access sites associated with endoluminal repair of abdominal aortic aneurysms. J Endovasc Ther. 2001;8(1):68-74. doi:10.1177/152660280100800112
12.
Starnes BW, Andersen CA, Ronsivalle JA, Stockmaster NR, Mullenix PS, Statler JD. Totally percutaneous aortic aneurysm repair: experience and prudence. J Vasc Surg. 2006;43(2):270-276. doi:10.1016/j.jvs.2005.11.004
13.
Zakko J, Scali S, Beck AW, et al. Percutaneous thoracic endovascular aortic repair is not contraindicated in obese patients. J Vasc Surg. 2014;60(4):921-928. doi:10.1016/j.jvs.2014.04.051
14.
Malkawi AH, Hinchliffe RJ, Holt PJ, Loftus IM, Thompson MM. Percutaneous access for endovascular aneurysm repair: a systematic review. Eur J Vasc Endovasc Surg. 2010;39(6):676-682. doi:10.1016/j.ejvs.2010.02.001
15.
Lee WA, Brown MP, Nelson PR, Huber TS. Total percutaneous access for endovascular aortic aneurysm repair ("Preclose" technique). J Vasc Surg. 2007;45(6):1095-1101. doi:10.1016/j.jvs.2007.01.050
16.
Manunga JM, Gloviczki P, Oderich GS, et al. Femoral artery calcification as a determinant of success for percutaneous access for endovascular abdominal aortic aneurysm repair. J Vasc Surg. 2013;58(5):1208-1212. doi:10.1016/j.jvs.2013.05.028

Files

Article Views47
Document Views0
Downloads0
Section NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Issue Số 117
Pages 96-104