Tạp chí Tim mạch học Việt Nam

Article detail

Article detail description

Home
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG Issue: Số 117 BỆNH MẠCH VÀNH

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân nữ giới nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da tại Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai

Trần Bảo Trang: Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai;
Published: September 30, 2025
Views: 61

Abstract

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân nữ giới nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da tại Viện Tim mạch Việt Nam.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 945 bệnh nhân nhồi máu cơ tim có ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da tại Viện Tim Mạch Việt trong thời gian 2018 đến 2024. Các đặc điểm về tuổi, tiền sử, triệu chứng lâm sàng, hình ảnh điện tâm đồ, hình ảnh siêu âm và hình ảnh chụp động mạch vành đã được thu thập và phân tích dữ liệu trong nghiên cứu này và so sánh sự khác biệt giữa nữ giới và nam giới.

Kết quả: Tỷ lệ nữ giới chiếm 27,1% với tuổi trung bình là 72.2±10.5 tuổi. Tuổi trung bình ở nữ giới cao hơn so với nam giới,  tiền sử mắc bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường cao hơn so với nam giới và các sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê với p<0,01. 95,7% ở nữ giới có triệu chứng đau ngực khi nhập viện, chủ yếu là cơn đau thắt ngực điển hình. Tần số tim trung bình ở nữ giới 83.0±17.1 lần/phút cao hơn so với nam giới 80.3±17.6 lần/phút. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với P<0,05. Vị trí nhồi máu phổ biến ở nữ giới là thành trước với 28,1% và trước rộng với 23,4%. . 94,1% nữ giới có rối loạn nhịp thất, 59,8% có sóng Q bệnh lý tỷ lệ nữ giới có rung nhĩ là 2,3%, 7,1% đối tượng có rối loạn dẫn truyền. Tỷ lệ  nữ giới có rối loạn vận động vùng LAD trên hình ảnh siêu âm cao hơn so với nam giới với tỷ lệ lần lượt là 54,8% và 44,8% và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Tỷ lệ tổn thương 1 thân, 2 thân, 3 thân động mạch vành trên hình ảnh phim chụp động mạch vành ở nữ giới lần lượt là 37,5%, 31,6% và 30,9% và 72,7% nữ giới có điểm Syntax <=22 điểm

Kết luận: Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân nữ giới có sự khác biệt so với nam giới bao gồm: tuổi, tần số tim, vị trí nhồi máu, rối loạn vận đồng vùng. Các sự khác biệt này có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị can thiệp mạch vành qua da ở người bệnh. Do vậy cần có thêm những nghiên cứu để đánh giá ảnh hưởng của các sự khác biệt này đến tình trạng bệnh lý và hiệu quả can thiệp trên bệnh nhân để đưa ra những khuyến nghị phù hợp giúp các bác sĩ điều trị chẩn đoán và điều trị người bệnh được hiệu quả.

Keywords
can thiệp mạch vành qua da nhồi máu cơ tim cấp ST - chênh lên biến cố tim mạch chính.

References

1.
Than VT. Short-term outcomes of complete coronary revascularization in patients with acute ST-elevation myocardial infarction and multivessel disease [master’s thesis]. Hanoi Medical University; 2018.
2.
Arias-Mendoza A, González-Pacheco H, Álvarez-Sangabriel A, et al. Women with Acute Myocardial Infarction: Clinical Characteristics, Treatment, and In-Hospital Outcomes from a Latin American Country. Glob Heart. 2023;18(1):19. doi:10.5334/gh.1196
3.
Nguyen TT. Initial assessment of right ventricular function using TAPSE index on echocardiography in patients with ST-elevation myocardial infarction after intervention [master’s thesis]. Hanoi Medical University; 2017.
4.
Fu WX, Zhou TN, Wang XZ, Zhang L, Jing QM, Han YL. Sex-Related Differences in Short- and Long-Term Outcome among Young and Middle-Aged Patients for ST-Segment Elevation Myocardial Infarction Underwent Percutaneous Coronary Intervention. Chin Med J (Engl). 2018;131(12):1420-1429. doi:10.4103/0366-6999.233965
5.
Srimahachota S, Boonyaratavej S, Udayachalerm W, et al. Worse prognosis for women who underwent primary percutaneous coronary intervention for acute ST-elevation myocardial infarction. J Med Assoc Thai. 2004;87(5):519-524.
6.
Weizman O, Tea V, Marijon E, et al. Very long-term outcomes after acute myocardial infarction in young men and women: Insights from the FAST-MI program. Arch Cardiovasc Dis. 2023;116(6-7):324-334. doi:10.1016/j.acvd.2023.05.006
7.
Nguyen QT. Percutaneous coronary intervention in the treatment of acute myocardial infarction. Medical Publishing House; 2011.
8.
Do HK. Early outcomes of percutaneous coronary intervention in patients with late-presenting acute myocardial infarction [master’s thesis]. Hanoi Medical University; 2012.
9.
Dang VM, Vu DB, Nguyen NQ, et al. Clinical and paraclinical characteristics and coronary artery lesion patterns in patients aged ≥75 years with ST-elevation acute myocardial infarction. Vietnam Journal of Research. 539(1B):233-237.
10.
Wang JL, He XQ, Guo CY, Chen H, Li HW, Zhao SM. Sex-related differences in clinical outcomes and predictive factors in the very elderly patients with ACS undergoing PCI. Front Cardiovasc Med. 2022;9:950165. doi:10.3389/fcvm.2022.950165
11.
Fu WX, Zhou TN, Wang XZ, Zhang L, Jing QM, Han YL. Sex-Related Differences in Short- and Long-Term Outcome among Young and Middle-Aged Patients for ST-Segment Elevation Myocardial Infarction Underwent Percutaneous Coronary Intervention. Chin Med J (Engl). 2018;131(12):1420-1429. doi:10.4103/0366-6999.233965
12.
Trinh TH. One-year incidence of major adverse cardiovascular events in patients with acute myocardial infarction at the Vietnam National Heart Institute [master’s thesis]. Hanoi Medical University; 2015.
13.
Tran AT. Clinical characteristics of patients aged ≥80 years with acute myocardial infarction [master’s thesis]. Hanoi Medical University; 2013.

Files

Article Views61
Document Views1
Downloads0
Section NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Issue Số 117
Category BỆNH MẠCH VÀNH
Pages 74-86