LahtinenP.,KokkiH.,andHynynenM.(2006). Pain after cardiac surgery: a prospective cohort study of 1-year incidence and intensity. Anesthesiology, 105(4), 794–800.
2. NguyễnHữuTú.(2009). Chống đau sau phẫu thuật: mong ước và sự thật. Báo Sức khỏe và đời sống, <https://suckhoedoisong.vn/mong-uoc-va-su-that-n3813.html>.
4.
3. Apfelbaum J.L., Chen C., Mehta S.S., et al. (2003). Postoperative pain experience: results from a national survey suggest postoperative pain continues to be undermanaged. Anesth Analg, 97(2), 534–540, table of contents.
4. SjölingM.,NordahlG.,OlofssonN.,etal.(2003). The impact of preoperative information on state anxiety, postoperative pain and satisfaction with pain management. Patient Educ Couns, 51(2), 169–176.
6. NguyễnHoàngNam(2015), Đánh giá kết quả vá thông liên nhĩ theo phương pháp ít xâm lấn với nội soi hỗ trợ tại Trung tâm Tim mạch Bệnh viện E, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
8.
7. HàBửuKiếm(2006), Đánh giá sự thay đổi áp lực động mạch phổi sau phẫu thuật đóng lỗ thông liên nhĩ đơn thuần, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh.
9.
8. NguyễnThếMay(2012), Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật vá lỗ thông liên nhĩ qua đường mở ngực trước - bên phải tại Trung tâm Tim mạch Bệnh viện E, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
Tác giả
Lương Mạnh Tường: Viện Tim mạch Việt Nam - Bệnh viện Bạch Mai;
Phạm Thị Hồng Thi: Viện Tim mạch Việt Nam - Bệnh viện Bạch Mai;
Vũ Dũng: Trường Đại học Thăng Long;
The study was conducted on 108 patients with atrial septal defect (ASD) who indicated ASD occlusion by percutaneous instrument at the Vietnam Heart Institute-Bach Mai Hospital, Hanoi Medical University Hospital, Hanoi He...